Luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung, dài hạn của ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long

8,496
65
72
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
Biểu đồ 11: Dư nợ trung – dài hạn theo ngành kinh tế.
Nhìn chung nợ trung dài hạn theo ngành kinh tế qua các năm của BIDV
tăng giảm không đều qua các ngành. Năm 2007 nợ 319.403 triệu đồng. Năm
2008 tổng nợ 440.974 triệu đồng tăng 121.571 triệu đồng tương ứng tăng
38,06% so với năm 2007. Đến năm 2009 tổng dư nợ theo ngành kinh tế tiếp tục tăng
đến 596.280 triệu đồng, tăng 155.306 triệu đồng tương ứng tăng 35,22%. Cụ thể:
- Ngành công nghiệp: Năm 2007 dư nợ là 172.740 triệu đồng. Sang năm 2008
dư nợ của ngành là 182.175 triệu đồng tăng 9.435 triệu đồng tương ứng tăng 5,46% so
với năm 2007. Đến năm 2009 lên đến 253.618 triệu đồng tăng71.433 triệu đồng tương
ứng tăng 39,22%. Nguyên nhân dư nợ là do doanh số cho vay tăng nhưng thu nợ của
ngành giảm nên dư nợ tăng.
- Ngành xây dựng: Dư nợ năm 2007 là 23.414 triệu đồng. Sang năm 2008 dư
nợ tăng 116.596 triệu đồng tương ứng tăng 497,98% so với năm 2008. Đến năm 2009
tiếp tục tăng 69.221 triệu đồng tương ứng tăng 49,44%.
- TMDV: Năm 2008 dư nợ tăng 7.637 triệu đồng tương ứng tăng 20,4% so
với năm 2007, năm 2009 giảm 42.117 triệu đồng tương ứng giảm 93,44% so với năm
2008. Nguyên nhân là trong năm 2008 ngành TM – DV phát triển mạnh , nhiều dịch
vụ mở ra , doanh số cho vay ngành này tăng lên, dư nợ cũng tăng theo. Sang năm 2009
thu nợ ngành này với tỷ lệ rất cao 3763,9% nên dư nợ ngành này giảm xuống.
- Ngành khác: Dư nợ năm 2007 là 85.812 triệu đồng. Năm 2008 giảm 12.097
triệu đồng tương ứng giảm 14,1% so với năm 2007. Đến năm 2009 dư nợ tăng 56.759
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 51 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 Biểu đồ 11: Dư nợ trung – dài hạn theo ngành kinh tế. Nhìn chung dư nợ trung – dài hạn theo ngành kinh tế qua các năm của BIDV tăng giảm không đều qua các ngành. Năm 2007 dư nợ là 319.403 triệu đồng. Năm 2008 tổng dư nợ là 440.974 triệu đồng tăng 121.571 triệu đồng tương ứng tăng 38,06% so với năm 2007. Đến năm 2009 tổng dư nợ theo ngành kinh tế tiếp tục tăng đến 596.280 triệu đồng, tăng 155.306 triệu đồng tương ứng tăng 35,22%. Cụ thể: - Ngành công nghiệp: Năm 2007 dư nợ là 172.740 triệu đồng. Sang năm 2008 dư nợ của ngành là 182.175 triệu đồng tăng 9.435 triệu đồng tương ứng tăng 5,46% so với năm 2007. Đến năm 2009 lên đến 253.618 triệu đồng tăng71.433 triệu đồng tương ứng tăng 39,22%. Nguyên nhân dư nợ là do doanh số cho vay tăng nhưng thu nợ của ngành giảm nên dư nợ tăng. - Ngành xây dựng: Dư nợ năm 2007 là 23.414 triệu đồng. Sang năm 2008 dư nợ tăng 116.596 triệu đồng tương ứng tăng 497,98% so với năm 2008. Đến năm 2009 tiếp tục tăng 69.221 triệu đồng tương ứng tăng 49,44%. - TM – DV: Năm 2008 dư nợ tăng 7.637 triệu đồng tương ứng tăng 20,4% so với năm 2007, năm 2009 giảm 42.117 triệu đồng tương ứng giảm 93,44% so với năm 2008. Nguyên nhân là trong năm 2008 ngành TM – DV phát triển mạnh , nhiều dịch vụ mở ra , doanh số cho vay ngành này tăng lên, dư nợ cũng tăng theo. Sang năm 2009 thu nợ ngành này với tỷ lệ rất cao 3763,9% nên dư nợ ngành này giảm xuống. - Ngành khác: Dư nợ năm 2007 là 85.812 triệu đồng. Năm 2008 giảm 12.097 triệu đồng tương ứng giảm 14,1% so với năm 2007. Đến năm 2009 dư nợ tăng 56.759 GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 51 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
triệu đồng tương ứng tăng 77%. Nguyên nhân là trong năm 2008 cho vay giảm nhưng
thu nợ tăng, còn trong năm 2009 cho vay tăng nhưng thu nợ giảm.
5. Nợ quá hạn tín dụng trung – dài hạn
5.1 Nợ quá hạn tín dụng trung và dài hạn.
5.1.1 Nợ quá hạn theo thời hạn của NH đầu tư và phát triển chi nhánh
Vĩnh Long.
Bảng 13:Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn của NH Đầuvà phát triển
chi nhánh Vĩnh Long từ 2007 – 2009.
Đơn vị tính:triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008
Giá trị
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
Tỷ
trọng
(%)
Tuyệt
đối
Tương
đối
(%)
Tuyệt
đối
Tương
đối
(%)
Ngắn
hạn
15.771 80 23.161 82 62.700 80 7.390 46,86 39.539 170,71
Trung-
dài hạn
3.832 20 5.133 18 15.819 20 1.301 33,95 10.686 208,18
Tổng 19.603 100 28.294 100 78.519 100 8.691 44,34 50.225 177,51
(Nguồn: Phòng quản trị tín dụng)
Biểu đồ 12: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn.
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 52 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 triệu đồng tương ứng tăng 77%. Nguyên nhân là trong năm 2008 cho vay giảm nhưng thu nợ tăng, còn trong năm 2009 cho vay tăng nhưng thu nợ giảm. 5. Nợ quá hạn tín dụng trung – dài hạn 5.1 Nợ quá hạn tín dụng trung và dài hạn. 5.1.1 Nợ quá hạn theo thời hạn của NH đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long. Bảng 13:Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn của NH Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long từ 2007 – 2009. Đơn vị tính:triệu đồng Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008 Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%) Ngắn hạn 15.771 80 23.161 82 62.700 80 7.390 46,86 39.539 170,71 Trung- dài hạn 3.832 20 5.133 18 15.819 20 1.301 33,95 10.686 208,18 Tổng 19.603 100 28.294 100 78.519 100 8.691 44,34 50.225 177,51 (Nguồn: Phòng quản trị tín dụng) Biểu đồ 12: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn. GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 52 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
Nợ quá hạn luôn là nổi lo của các NH, nhất là cán bộ tín dụng những người trực
tiếp cho vay. Năm 2007 tổng nợ quá hạn của NH 19.603 triệu đồng tong đó: nợ
ngắn hạn quá hạn là 15.711 triệu đồng chiếm 80%, còn lại là nợ quá hạn trung - dài
hạn. Sang năm 2008 tổng nợ quá hạn có xu hướng tăng và ở mức 28.294 triệu đồng
tăng 8.691 triệu đồng tương ứng tăng 44,34% so với năm 2007. Trong đó, nợ ngắn hạn
quá hạn là 23.161 triệu đồng tăng 7.390 triệu đồng tương ứng tăng 46,86%, nợ trung –
dài hạn quá hạn tăng 1.301 triệu đồng tương ứng tăng 33,95%. Đến năm 2009 tổng nợ
quá hạn tiếp tục tăngmức 78.519 triệu đồng tăng 50.225 triệu đồng tương ứng
tăng 177,51% so với năm 2008. Trong đó, nợ quá hạn ngắn hạn62.700 triệu đồng
tăng 39.539 triệu đồng tương ứng tăng 170,71 %, nợ quá hạn trung dài hạn tăng
10.686 triệu đồng tương ứng tăng 208,18%.
Nguyên nhân do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nên nền kinh
tế, tài chính gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng đến việc trả nợ vay NH khi đến hạn.
5.1.2 Nợ quá hạn trung – dài hạn theo thành phần kinh tế của NH Đầu
và phát triển chi nhánh Vĩnh Long.
Bảng 14: Tình hình nợ quá hạn trung – dài hạn theo thành phần kinh tế của
NH Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long từ 2007 – 2009.
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ
tiêu
Năm Chênh lệch
2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008
Giá
trị
Tỷ
trọng
(%)
Giá
trị
Tỷ
trọng
(%)
Giá
trị
Tỷ
trọng
(%)
Tuyệt
đối
Tươn
g đối
(%)
Tuyệt
đối
Tương
đối
(%)
DNNN 958 25 1.029 20,05 1.569 9,92 71 7.41 540 52.48
Ct CP-
TNHH
1.958 51,10 2.857 55,66 8.596 54,34 899 45.91 5,739 200.88
DNTN-
CT
916 23,90 1.247 24,29 5.654 35,74 331 36.14 4,407 353.41
TỔNG 3.832 100 5.133 100 15.819 100 1.301 33.95 10,686 208.18
(Nguồn: Phòng quản trị tín dụng
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 53 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 Nợ quá hạn luôn là nổi lo của các NH, nhất là cán bộ tín dụng những người trực tiếp cho vay. Năm 2007 tổng nợ quá hạn của NH là 19.603 triệu đồng tong đó: nợ ngắn hạn quá hạn là 15.711 triệu đồng chiếm 80%, còn lại là nợ quá hạn trung - dài hạn. Sang năm 2008 tổng nợ quá hạn có xu hướng tăng và ở mức 28.294 triệu đồng tăng 8.691 triệu đồng tương ứng tăng 44,34% so với năm 2007. Trong đó, nợ ngắn hạn quá hạn là 23.161 triệu đồng tăng 7.390 triệu đồng tương ứng tăng 46,86%, nợ trung – dài hạn quá hạn tăng 1.301 triệu đồng tương ứng tăng 33,95%. Đến năm 2009 tổng nợ quá hạn tiếp tục tăng và ở mức 78.519 triệu đồng tăng 50.225 triệu đồng tương ứng tăng 177,51% so với năm 2008. Trong đó, nợ quá hạn ngắn hạn là 62.700 triệu đồng tăng 39.539 triệu đồng tương ứng tăng 170,71 %, nợ quá hạn trung – dài hạn tăng 10.686 triệu đồng tương ứng tăng 208,18%. Nguyên nhân do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nên nền kinh tế, tài chính gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng đến việc trả nợ vay NH khi đến hạn. 5.1.2 Nợ quá hạn trung – dài hạn theo thành phần kinh tế của NH Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long. Bảng 14: Tình hình nợ quá hạn trung – dài hạn theo thành phần kinh tế của NH Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long từ 2007 – 2009. Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008 Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Tuyệt đối Tươn g đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%) DNNN 958 25 1.029 20,05 1.569 9,92 71 7.41 540 52.48 Ct CP- TNHH 1.958 51,10 2.857 55,66 8.596 54,34 899 45.91 5,739 200.88 DNTN- CT 916 23,90 1.247 24,29 5.654 35,74 331 36.14 4,407 353.41 TỔNG 3.832 100 5.133 100 15.819 100 1.301 33.95 10,686 208.18 (Nguồn: Phòng quản trị tín dụng GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 53 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
Biểu đồ 13: Nợ quá hạn trung – dài hạn theo thành phần kinh tế.
Tổng nợ quá hạn trung – dài hạn theo thành phần kinh tế của BIDV Vĩnh Long
năm 2007 3,832 triệu đồng. Sang năm 2008 tổng nợ quá hạn trung dài hạn theo
thành phần kinh tế tăng lên 5.133 triệu đồng tăng 1.301 triệu đồng tương ứng tăng
33,95% so với năm 2007. Đến năm 2009 nợ quá hạn tiếp tục tăng cao mức
15.819 triệu đồng tăng 10.686 triệu đồng tương ứng tăng 208,18 % so với năm 2008.
Nhìn chung nợ quá hạn trung – dài hạn theo thành phần kinh tế tăng đều qua các năm
và tốc độ tăng khá cao. Cụ thể:
- DNNN: Nợ quá hạn năm 2007 958 triệu đồng. Sang năm 2008 1.029
triệu đồng tăng 71 triệu đồng tương ứng tăng 7,41% so với năm 2007. Đến năm 2009
là 1.569 triệu đồng tăng 540 triệu đồng tương ứng tăng 52,48% so với năm 2008.
- Cty CP – TNHH: Nợ quá hạn trung – dài hạn năm 2007 là 1.958 triệu đồng.
Sang năm 2008 là 2.857 triệu đồng tăng 899 triệu đồng tương ứng tăng 45,91% so với
năm 2007. Đến năm 2009 nợ quá hạn tăng cao lên tới 8.596 triệu đồng tăng 5.735 triệu
đồng tương ứng tăng 200,88% so với năm 2008.
- DNTN – CT: Năm 2007 nợ quá hạn là 916 triệu đồng. Sang năm 2008 tăng lên
1.247 triệu đồng tăng 331 triệu đồng tương ứng tăng 36,14% so với năm 2007. Đến
năm 2009 nợ quá hạn trung dài hạn đối với thành phần này tiếp tục tăng đạt ở
mức 5.654 triệu đồng tăng 4.407 triệu đồng tương ứng tăng 353,41% so với năm 2008.
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 54 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 Biểu đồ 13: Nợ quá hạn trung – dài hạn theo thành phần kinh tế. Tổng nợ quá hạn trung – dài hạn theo thành phần kinh tế của BIDV Vĩnh Long năm 2007 là 3,832 triệu đồng. Sang năm 2008 tổng nợ quá hạn trung dài hạn theo thành phần kinh tế tăng lên 5.133 triệu đồng tăng 1.301 triệu đồng tương ứng tăng 33,95% so với năm 2007. Đến năm 2009 nợ quá hạn tiếp tục tăng cao và ở mức 15.819 triệu đồng tăng 10.686 triệu đồng tương ứng tăng 208,18 % so với năm 2008. Nhìn chung nợ quá hạn trung – dài hạn theo thành phần kinh tế tăng đều qua các năm và tốc độ tăng khá cao. Cụ thể: - DNNN: Nợ quá hạn năm 2007 là 958 triệu đồng. Sang năm 2008 là 1.029 triệu đồng tăng 71 triệu đồng tương ứng tăng 7,41% so với năm 2007. Đến năm 2009 là 1.569 triệu đồng tăng 540 triệu đồng tương ứng tăng 52,48% so với năm 2008. - Cty CP – TNHH: Nợ quá hạn trung – dài hạn năm 2007 là 1.958 triệu đồng. Sang năm 2008 là 2.857 triệu đồng tăng 899 triệu đồng tương ứng tăng 45,91% so với năm 2007. Đến năm 2009 nợ quá hạn tăng cao lên tới 8.596 triệu đồng tăng 5.735 triệu đồng tương ứng tăng 200,88% so với năm 2008. - DNTN – CT: Năm 2007 nợ quá hạn là 916 triệu đồng. Sang năm 2008 tăng lên 1.247 triệu đồng tăng 331 triệu đồng tương ứng tăng 36,14% so với năm 2007. Đến năm 2009 nợ quá hạn trung – dài hạn đối với thành phần này tiếp tục tăng và đạt ở mức 5.654 triệu đồng tăng 4.407 triệu đồng tương ứng tăng 353,41% so với năm 2008. GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 54 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
5.1.3 Nợ quá hạn trungdài hạn theo ngành nghề kinh tế của NH Đầu tư
và phát triển chi nhánh Vĩnh Long.
Bảng 15: Tình hình nợ quá hạn trung – dài hạn theo ngành kinh tế của NH
Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long từ 2007 – 2009.
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008
Giá
trị
Tỷ
trọng
(%)
Giá
trị
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
Tỷ
trọng
(%)
Tuyệt
đối
Tương
đối
(%)
Tuyệt
đối
Tương
đối
(%)
CN 1.025 26,75 2.185 42,57 5.897 37,28 1.160 113,17 3.712 169,89
XD 1.965 51,28 2.142 41,73 6.958 43,99 177 9,01 4.816 224,84
TM-DV 268 6,99 315 6,14 1.642 10,38 47 17,54 1.327 421,27
Ng.Khác 574 14,98 491 9,57 1.322 8,36 -83 -14,46 831 169,25
Tổng 3.832 100 5.133 100 15.819 100 1.301 33,95 10.686 208,18
(Nguồn: Phòng quản trị tín dụng)
Biểu đồ 14: Nợ quá hạn trung- dài hạn theo ngành kinh tế.
- Công nghiệp: Nợ quá hạn năm 2007 1.025 triệu đồng. Sang năm 2008
2.185 triệu đồng tăng 1.160 triệu đồng tương ứng tăng 113,17% so với năm 2007.
Đến năm 2009 tăng lên 5.897 triệu đồng khoản tăng 3.712 triệu đồng tương ứng
tăng 169,89% so với năm 2008.
- Xây dựng: Nợ quá hạn năm 2007 là 1.965 triệu đồng. Sang năm 2008 là 2.142
triệu đồng tăng 177 triệu đồng tương ứng tăng 9,01% so với năm 2007. Đến năm 2009
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 55 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 5.1.3 Nợ quá hạn trung – dài hạn theo ngành nghề kinh tế của NH Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long. Bảng 15: Tình hình nợ quá hạn trung – dài hạn theo ngành kinh tế của NH Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long từ 2007 – 2009. Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008 Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%) CN 1.025 26,75 2.185 42,57 5.897 37,28 1.160 113,17 3.712 169,89 XD 1.965 51,28 2.142 41,73 6.958 43,99 177 9,01 4.816 224,84 TM-DV 268 6,99 315 6,14 1.642 10,38 47 17,54 1.327 421,27 Ng.Khác 574 14,98 491 9,57 1.322 8,36 -83 -14,46 831 169,25 Tổng 3.832 100 5.133 100 15.819 100 1.301 33,95 10.686 208,18 (Nguồn: Phòng quản trị tín dụng) Biểu đồ 14: Nợ quá hạn trung- dài hạn theo ngành kinh tế. - Công nghiệp: Nợ quá hạn năm 2007 là 1.025 triệu đồng. Sang năm 2008 là 2.185 triệu đồng tăng 1.160 triệu đồng tương ứng tăng 113,17% so với năm 2007. Đến năm 2009 tăng lên 5.897 triệu đồng khoản tăng là 3.712 triệu đồng tương ứng tăng 169,89% so với năm 2008. - Xây dựng: Nợ quá hạn năm 2007 là 1.965 triệu đồng. Sang năm 2008 là 2.142 triệu đồng tăng 177 triệu đồng tương ứng tăng 9,01% so với năm 2007. Đến năm 2009 GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 55 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
dư nợ tăng khá cao 6.958 triệu đồng tăng 4.816 triệu đồng tương ứng tăng 224,84% so
với năm 2008.
- TM – DV :Năm 2008 tăng 47 triệu đồng tương ứng tăng 17,54% so với năm
2007. Đến năm 2009 tăng cao 1.327 triệu đồng tương ứng tăng 421.27 triệu đồng so
với năm 2008.
- Ngành khác: Năm 2008 giảm 83 triệu đồng tương ứng giảm 14,46%, năm 2009 tăng
lại 831 triệu đồng tương ứng tăng 169,25% so với năm 2008.
5.2 Nguyên nhân gây ra nợ quá hạn.
5.2.1 Nguyên nhân khách quan:
Nguyên nhân khách quan tuy không phải nguyên nhân chính nhưng nó góp
phần dẫn đến rủi ro trong hoạt động của NH. Nguyên nhân khách quan thường nằm
ngoài tầm kiểm soát của NH khách hàng vay vốn. Các nguyên nhân khách quan
thường gặp là:
- Do thiên tai, dịch bệnh xảy ra.
- Trình độ dân trí còn thấp nên có ý tưởng bao cấp ỷ lại mong chờ được xóa nợ.
- Mức đầu vào nông nghiệp còn cao. Chênh lệch giá đầu ra, đầu vào sản
phẩm nông nghiệp còn thấp nên lợi nhuận không cao.
- Do đầu tư chậm phát triển, sản xuất kinh doanh đình đốn, người tiêu dùng hạn
chế chi tiêu, giá cả, chính sách thay đổi liên tục,…
5.2.2 Nguyên nhân chủ quan
5.2.2.1 Phía ngân hàng:
- Cán bộ tín dụng trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế, chưa đồng đều,
kinh nghiệm chưa cao, chưa hiểu rõ hết khách hàng tại địa bàn phụ trách.
- Một số cán bộ tín dụng còn vi phạm đạo đức nghề nghiệp do cấu kết với khách
hàng để hợp thức hóa hồ sơ cho vay hoặc không thẩm định lại những khách hàng quen
thuộc. Điều này có thể dẫn đến nguy cơ rủi ro cho ngân hàng.
- Định kỳ không tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn của khách hàng. Nếu
khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích thì nguy cơ không thu hồi được nợ là
điều không tránh khỏi.
- Do công tác kiểm tra, thu hồi các khoản nợ tồn động, nợ xấu còn chậm, một số
hồ sơ khởi kiện còn kéo dài chưa được xử lý,…
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 56 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 dư nợ tăng khá cao 6.958 triệu đồng tăng 4.816 triệu đồng tương ứng tăng 224,84% so với năm 2008. - TM – DV :Năm 2008 tăng 47 triệu đồng tương ứng tăng 17,54% so với năm 2007. Đến năm 2009 tăng cao 1.327 triệu đồng tương ứng tăng 421.27 triệu đồng so với năm 2008. - Ngành khác: Năm 2008 giảm 83 triệu đồng tương ứng giảm 14,46%, năm 2009 tăng lại 831 triệu đồng tương ứng tăng 169,25% so với năm 2008. 5.2 Nguyên nhân gây ra nợ quá hạn. 5.2.1 Nguyên nhân khách quan: Nguyên nhân khách quan tuy không phải là nguyên nhân chính nhưng nó góp phần dẫn đến rủi ro trong hoạt động của NH. Nguyên nhân khách quan thường nằm ngoài tầm kiểm soát của NH và khách hàng vay vốn. Các nguyên nhân khách quan thường gặp là: - Do thiên tai, dịch bệnh xảy ra. - Trình độ dân trí còn thấp nên có ý tưởng bao cấp ỷ lại mong chờ được xóa nợ. - Mức đầu tư vào nông nghiệp còn cao. Chênh lệch giá đầu ra, đầu vào sản phẩm nông nghiệp còn thấp nên lợi nhuận không cao. - Do đầu tư chậm phát triển, sản xuất kinh doanh đình đốn, người tiêu dùng hạn chế chi tiêu, giá cả, chính sách thay đổi liên tục,… 5.2.2 Nguyên nhân chủ quan 5.2.2.1 Phía ngân hàng: - Cán bộ tín dụng trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế, chưa đồng đều, kinh nghiệm chưa cao, chưa hiểu rõ hết khách hàng tại địa bàn phụ trách. - Một số cán bộ tín dụng còn vi phạm đạo đức nghề nghiệp do cấu kết với khách hàng để hợp thức hóa hồ sơ cho vay hoặc không thẩm định lại những khách hàng quen thuộc. Điều này có thể dẫn đến nguy cơ rủi ro cho ngân hàng. - Định kỳ không tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn của khách hàng. Nếu khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích thì nguy cơ không thu hồi được nợ là điều không tránh khỏi. - Do công tác kiểm tra, thu hồi các khoản nợ tồn động, nợ xấu còn chậm, một số hồ sơ khởi kiện còn kéo dài chưa được xử lý,… GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 56 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
5.2.2.2 Phía khách hàng
- Ý thức của khách hàng vay chưa tốt trong quá trình vay và sử dụng vốn vay.
Sử dụng vốn không đúng mục đích dẫn đến sản xuất kinh doanh không hiệu quả , do
đó, không trả được nợ hoặc kéo dài thời gian trả nợ cho NH.
- Khách hàng không chịu trả nợ hoặc cố tình lừa đảo NH,…
5.3 Biện pháp ngăn chặn nợ quá hạn mới phát sinh và tăng thêm
- Kiểm tra, thẩm định trước khi cho vay.
- Chọn những khách hàng truyền thống có uy tín.
- Xử lý kịp thời, kiên quyết để giảm nợ quá hạn.
- Bổ sung hồ sơ pháp lý theo đúng thủ tục và các quy trình tín dụng tại các văn
bản 170, 180.
6. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại ngân hàng.
Để đánh giá chất lượng tín dụng trung – dài hạn, người tathể dùng nhiều chỉ tiêu
khác nhau.
Dư nợ trung- dài hạn
Chỉ tiêu dư nợ =
Tổng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu này cho thấy biến động tỷ trọng dư nợ trung – dài hạn trong tổng dư nợ
tín dụng của một NH qua các thời kỳ khác nhau. Có thể nghiên cứu biến động quy mô,
khối lượng tín dụng trung – dài hạn. Nếu chỉ xem xét tử số, tỷ lệ này càng cao chứng
tỏ mức độ phát triển ngày càng có uy tín. Vì tín dụng trung – dài hạn có rất nhiều rủi
ro tìm ẩn, thế mà dư nợ lại càng chứng tỏ mối quan hệ khách hàng – NH là hoàn toàn
tin cậy.
Chỉ tiêu này cũng có thể dùng so sánh giữa các NH khác nhau để thấy được thế
mạnh của NH này so với thế mạnh của NH khác trong hoạt động tín dụng trung- dài
hạn. Tuy nhiên, có thể coi đây như một chỉ tiêu định lượng để có thể thấy rõ bản chất
của tín dụng trung – dài hạn của một NH.
Huy động vốn
Chỉ tiêu sử dụng vốn= x 100
Sử dụng vốn
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 57 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 5.2.2.2 Phía khách hàng - Ý thức của khách hàng vay chưa tốt trong quá trình vay và sử dụng vốn vay. Sử dụng vốn không đúng mục đích dẫn đến sản xuất kinh doanh không hiệu quả , do đó, không trả được nợ hoặc kéo dài thời gian trả nợ cho NH. - Khách hàng không chịu trả nợ hoặc cố tình lừa đảo NH,… 5.3 Biện pháp ngăn chặn nợ quá hạn mới phát sinh và tăng thêm - Kiểm tra, thẩm định trước khi cho vay. - Chọn những khách hàng truyền thống có uy tín. - Xử lý kịp thời, kiên quyết để giảm nợ quá hạn. - Bổ sung hồ sơ pháp lý theo đúng thủ tục và các quy trình tín dụng tại các văn bản 170, 180. 6. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại ngân hàng. Để đánh giá chất lượng tín dụng trung – dài hạn, người ta có thể dùng nhiều chỉ tiêu khác nhau. Dư nợ trung- dài hạn Chỉ tiêu dư nợ = Tổng dư nợ tín dụng Chỉ tiêu này cho thấy biến động tỷ trọng dư nợ trung – dài hạn trong tổng dư nợ tín dụng của một NH qua các thời kỳ khác nhau. Có thể nghiên cứu biến động quy mô, khối lượng tín dụng trung – dài hạn. Nếu chỉ xem xét tử số, tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát triển ngày càng có uy tín. Vì tín dụng trung – dài hạn có rất nhiều rủi ro tìm ẩn, thế mà dư nợ lại càng chứng tỏ mối quan hệ khách hàng – NH là hoàn toàn tin cậy. Chỉ tiêu này cũng có thể dùng so sánh giữa các NH khác nhau để thấy được thế mạnh của NH này so với thế mạnh của NH khác trong hoạt động tín dụng trung- dài hạn. Tuy nhiên, có thể coi đây như một chỉ tiêu định lượng để có thể thấy rõ bản chất của tín dụng trung – dài hạn của một NH. Huy động vốn Chỉ tiêu sử dụng vốn= x 100 Sử dụng vốn GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 57 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
Hoặc:
Doanh số cho vay trung – dài hạn
Nguồn vốn trung – dài hạn
NH có thể sử dụng nguốn vốn trung – dài hạn và một phần nguồn vốn ngắn hạn
để cho vay trung- dài hạn. thể hiểu đây chỉ tiêu hệ quả phản ánh hiệu quả tín
dụng. Chỉ tiêu sử dụng vốn cho phép đánh giá hiệu quả trong hoạt động tín dụng của
một NH. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ NH đã sử dụng một cách có hiệu quả nguồn
vốn huy động.
Chỉ tiêu nợ quá hạn:
Nợ quá hạn trung – dài hạn
Tổng nợ quá hạn
NH sẽ chuyển các khoản vay không trả được nợ khi đến hạn thành các khoản
nợ quá hạn. Nợ quá hạn thể do các nguyên nhân chủ quan của phía DN, do các
nguyên nhân khách quan hoặc do xác định không hợp thời hạn vay, phương thức
hoàn trả hay một số yếu tố khác của hợp đồng. Nợ quá hạn là điều không mong muốn
của NH. Nó làm giảm hiệu quả tín dụng của NH và các NH luôn cố gắng làm giảm tỷ
lệ này.
Nợ quá hạn tín dụng trung – dài hạn
Hoặc: x 100
Tổng dư nợ tín dụng trung – dài hạn
Chỉ tiêu này cho thấy trong 100% nợ tín dụng trung dài hạn thì bao
nhiêu % là nợ quá hạn. Thể hiện tỷ lệ nợ không thanh toán đúng hạn trên tổng dư nợ.
Các NHchỉ số này thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng tốt. Theo quy định, các NH
có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ < 5% thì được coi làchất lượng tín dụng tốt,
ngược lại nếu vượt quá 5% thì có dấu hiệu xấu, hoạt động của NH đó không an toàn,
nguy cơ rủi ro cao.
Chỉ tiêu nợ khó đòi:
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 58 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 Hoặc: Doanh số cho vay trung – dài hạn Nguồn vốn trung – dài hạn NH có thể sử dụng nguốn vốn trung – dài hạn và một phần nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung- dài hạn. Có thể hiểu đây là chỉ tiêu hệ quả phản ánh hiệu quả tín dụng. Chỉ tiêu sử dụng vốn cho phép đánh giá hiệu quả trong hoạt động tín dụng của một NH. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ NH đã sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn huy động. Chỉ tiêu nợ quá hạn: Nợ quá hạn trung – dài hạn Tổng nợ quá hạn NH sẽ chuyển các khoản vay không trả được nợ khi đến hạn thành các khoản nợ quá hạn. Nợ quá hạn có thể do các nguyên nhân chủ quan của phía DN, do các nguyên nhân khách quan hoặc do xác định không hợp lý thời hạn vay, phương thức hoàn trả hay một số yếu tố khác của hợp đồng. Nợ quá hạn là điều không mong muốn của NH. Nó làm giảm hiệu quả tín dụng của NH và các NH luôn cố gắng làm giảm tỷ lệ này. Nợ quá hạn tín dụng trung – dài hạn Hoặc: x 100 Tổng dư nợ tín dụng trung – dài hạn Chỉ tiêu này cho thấy trong 100% dư nợ tín dụng trung – dài hạn thì có bao nhiêu % là nợ quá hạn. Thể hiện tỷ lệ nợ không thanh toán đúng hạn trên tổng dư nợ. Các NH có chỉ số này thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng tốt. Theo quy định, các NH có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ < 5% thì được coi là có chất lượng tín dụng tốt, ngược lại nếu vượt quá 5% thì có dấu hiệu xấu, hoạt động của NH đó không an toàn, nguy cơ rủi ro cao. Chỉ tiêu nợ khó đòi: GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 58 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
Nợ khó đòi trung – dài hạn
Tổng dư nợ trung – dài hạn
Tỷ lệ này càng cao thì tín dụng có hiệu quả càng thấp. Nợ khó đòi có nguy cơ
làm giảm lợi nhuận của NH và nếu có nhiều nợ khó đòi sẽ có thể làm cho NH phá sản.
Các NH đang cố gắng giảm đến mức tối đa các khoản nợ khó đòi để tăng hiệu quả tín
dụng trung – dài hạn.
Chỉ tiêu lợi nhuận:
Lợi nhuận từ tín dụng trung – dài hạn
Tổng dư nợ tín dụng trung – dài hạn
Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả các tín dụng trung – dài
hạn bởi xét cho cùng mục đích cuối cùng của NHTM là lợi nhuận, hay ít nhất cũng đủ
để bù đắp chi phí bỏ ra.
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung – dài hạn, nó nêu lên
số lãi thu được từ 1 đồng dư nợ trung – dài hạn. Nên trong điều kiện thị trường và rủi
ro như nhau thì chỉ tiêu này càng lớn càng có lợi cho NH. Đặc biệt với những NH chưa
phát triển các dịch vụ NH thì thu từ hoạt động tín dụng. Có nghĩa là hiệu quả tín dụng
tốt phải bao gồm cả cái mà khoản tín dụng đó mang lại cho NH.
7. Phương pháp xác định lãi tín dụng tại ngân hàng Đầuvà phát triển chi
nhánh Vĩnh Long.
Ta có:
I = A*i*t
Trong đó:
A: số tiền tính lãi ( số dư).
t : thời gian tính lãi ( tính theo năm 360 ngày).
i : lãi suất (%) tính theo năm.
I : số tiền lãi.
Ví dụ:
Số dư tính lãi là 100 triệu đồng.
Lãi suất 12%/năm.
Thời gian tính lãi là 120 ngày.
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 59 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 Nợ khó đòi trung – dài hạn Tổng dư nợ trung – dài hạn Tỷ lệ này càng cao thì tín dụng có hiệu quả càng thấp. Nợ khó đòi có nguy cơ làm giảm lợi nhuận của NH và nếu có nhiều nợ khó đòi sẽ có thể làm cho NH phá sản. Các NH đang cố gắng giảm đến mức tối đa các khoản nợ khó đòi để tăng hiệu quả tín dụng trung – dài hạn. Chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận từ tín dụng trung – dài hạn Tổng dư nợ tín dụng trung – dài hạn Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả các tín dụng trung – dài hạn bởi xét cho cùng mục đích cuối cùng của NHTM là lợi nhuận, hay ít nhất cũng đủ để bù đắp chi phí bỏ ra. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung – dài hạn, nó nêu lên số lãi thu được từ 1 đồng dư nợ trung – dài hạn. Nên trong điều kiện thị trường và rủi ro như nhau thì chỉ tiêu này càng lớn càng có lợi cho NH. Đặc biệt với những NH chưa phát triển các dịch vụ NH thì thu từ hoạt động tín dụng. Có nghĩa là hiệu quả tín dụng tốt phải bao gồm cả cái mà khoản tín dụng đó mang lại cho NH. 7. Phương pháp xác định lãi tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long. Ta có: I = A*i*t Trong đó: A: số tiền tính lãi ( số dư). t : thời gian tính lãi ( tính theo năm 360 ngày). i : lãi suất (%) tính theo năm. I : số tiền lãi. Ví dụ: Số dư tính lãi là 100 triệu đồng. Lãi suất 12%/năm. Thời gian tính lãi là 120 ngày. GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 59 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
Vậy số lãi tính được là:
100 * 12% * 120
= 4 triệu đồng.
360
8. Nhận xét, đánh giá tín dụng trung - dài hạn tại ngân hàng.
8.1 Những mặt đạt được:
Trong những năm vừa qua, trước tình hình phát triển kinh tế hội của đất
nước, những đổi mới trong cơ chế quản lý, điều hành đất nước. NH Đầuphát
triển chi nhánh Vĩnh Long đã có những định hướng chiến lược kinh doanh đúng đắn
phù hợp với chính sách tiền tệ của Nhà nước, về mọi mặt kinh doanh của NH nói
chung và công tác tín dụng trung – dài hạn nói riêng đáp ứng được yêu cầu bức thiết
của nền kinh tế và bản thân NH.
Bằng sự nổ lực của chi nhánh, tổng dư nợ qua các năm (2007- 2009) đều tăng.
Năm 2009 tổng nợ đạt 596,280 triệu đồng, nợ quá hạn là 15,819 triệu đồng
( chiếm 2.7%).
công cụ góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền, thu hút
nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư
Các khoản cho vay trung – dài hạn của NH có chất lượng đảm bảo.
Kết quả kinh doanh có lãi, thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN đầy đủ, thu nhập
và phúc lợi cho người lao động từng bước được cải thiện.
8.2 Những mặt còn tồn tại
Các hoạt động tiền gửi còn chưa tương đương với tiền vay, cho vay trọn gói,
khép kín chưa được nhiều.
Các hoạt động dịch vụ cung cấp cho khách hàng chưa đầy đủ, kịp thời và đầy
đủ của một NH tiên tiến hiện đại.
Thời gian xử lý các nghiệp vụ còn chậm, chưa nhịp nhàng, chưa đáp ứng theo
yêu cầu.
Khả năng thâm nhập của NH còn kém, phải đối mặt với những cạnh tranh gay
gắt.
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 60 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 Vậy số lãi tính được là: 100 * 12% * 120 = 4 triệu đồng. 360 8. Nhận xét, đánh giá tín dụng trung - dài hạn tại ngân hàng. 8.1 Những mặt đạt được: Trong những năm vừa qua, trước tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, những đổi mới trong cơ chế quản lý, điều hành đất nước. NH Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long đã có những định hướng chiến lược kinh doanh đúng đắn phù hợp với chính sách tiền tệ của Nhà nước, về mọi mặt kinh doanh của NH nói chung và công tác tín dụng trung – dài hạn nói riêng đáp ứng được yêu cầu bức thiết của nền kinh tế và bản thân NH. Bằng sự nổ lực của chi nhánh, tổng dư nợ qua các năm (2007- 2009) đều tăng. Năm 2009 tổng dư nợ đạt 596,280 triệu đồng, nợ quá hạn là 15,819 triệu đồng ( chiếm 2.7%). Là công cụ góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền, thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư Các khoản cho vay trung – dài hạn của NH có chất lượng đảm bảo. Kết quả kinh doanh có lãi, thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN đầy đủ, thu nhập và phúc lợi cho người lao động từng bước được cải thiện. 8.2 Những mặt còn tồn tại Các hoạt động tiền gửi còn chưa tương đương với tiền vay, cho vay trọn gói, khép kín chưa được nhiều. Các hoạt động dịch vụ cung cấp cho khách hàng chưa đầy đủ, kịp thời và đầy đủ của một NH tiên tiến hiện đại. Thời gian xử lý các nghiệp vụ còn chậm, chưa nhịp nhàng, chưa đáp ứng theo yêu cầu. Khả năng thâm nhập của NH còn kém, phải đối mặt với những cạnh tranh gay gắt. GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 60 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng