Luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung, dài hạn của ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long

8,481
65
72
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
Đầu mối nghiên cứu, đề xuất phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức,
cơ cấu, giới hạn.
Đầu mối đề xuất kế hoạch giảm nợ xấu phương án cấu lại các
khoản nợ vay của NH.
Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
Đầu mối thực hiện đánh giá lại tài sản đảm bảo theo quy định.
Thu thập quản lý thông tin về tín dụng
Thực hiện việc quản lý nợ xấu.
- Công tác quản lý rủi ro tín dụng
Đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng.
Đề xuất, trình phê duyệt cấp tín dụng/ bảo lãnh/ tài trợ dự án/ tài trợ
thương mại hoặc sửa đổi hạn mức, vượt hạn mức phù hợp với thẩm quyền.
Phối hợp với phòng quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản
nợ có vấn đề.
Chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành hệ thống quản lý rủi ro
an toàn pháp lý trong hoạt động của chi nhánh.
- Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp, công tác phòng chống rửa tiền, công
tác quản lý chất lượng ISO.
2.2.7. Phòng quản trị tín dụng
- Thực hiện tác nghiệp và quản lý cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng
theo quy định.
Kiểm tra đầy đủ hợp lệ của hồ sơ giải ngân/ cấp bảo lãnh và các điều
kiện giải ngân/ cấp bảo lãnh so với nội dung hợp đồng tín dụng đã ký, lập tờ
trình giải ngân/ cấp tín dụng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giải ngân/ cấp
bảo lãnh.
Kiểm tra, soát đảm bảo tín dụng đầy đủ, chính xác của hồ tín
dụng theo quy định.
Quản lý kế hoạch giải ngân, theo dõi nợ và thông tin các khoản nợ đến
hạn.
- Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của
phòng quan hệ khách hàng.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng.
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 21 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1  Đầu mối nghiên cứu, đề xuất phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức, cơ cấu, giới hạn.  Đầu mối đề xuất kế hoạch giảm nợ xấu và phương án cơ cấu lại các khoản nợ vay của NH.  Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.  Đầu mối thực hiện đánh giá lại tài sản đảm bảo theo quy định.  Thu thập quản lý thông tin về tín dụng  Thực hiện việc quản lý nợ xấu. - Công tác quản lý rủi ro tín dụng  Đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng.  Đề xuất, trình phê duyệt cấp tín dụng/ bảo lãnh/ tài trợ dự án/ tài trợ thương mại hoặc sửa đổi hạn mức, vượt hạn mức phù hợp với thẩm quyền.  Phối hợp với phòng quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản nợ có vấn đề.  Chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành hệ thống quản lý rủi ro và an toàn pháp lý trong hoạt động của chi nhánh. - Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp, công tác phòng chống rửa tiền, công tác quản lý chất lượng ISO. 2.2.7. Phòng quản trị tín dụng - Thực hiện tác nghiệp và quản lý cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định.  Kiểm tra đầy đủ hợp lệ của hồ sơ giải ngân/ cấp bảo lãnh và các điều kiện giải ngân/ cấp bảo lãnh so với nội dung hợp đồng tín dụng đã ký, lập tờ trình giải ngân/ cấp tín dụng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giải ngân/ cấp bảo lãnh.  Kiểm tra, rà soát đảm bảo tín dụng đầy đủ, chính xác của hồ sơ tín dụng theo quy định.  Quản lý kế hoạch giải ngân, theo dõi nợ và thông tin các khoản nợ đến hạn. - Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của phòng quan hệ khách hàng. - Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng. GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 21 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
2.2.8. Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp và cá nhân
- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng.
Trực tiếp thực hiện , xử tác nghiệp hạch toán các giao dịch với
khách hàng về mở tài khoản tiền gửi và xử lý giao dịch tài khoản theo yêu cầu
của khách hàng, các giao dịch tiền gửi, rút tiền, chuyển tiền, thanh toán, ngân
quỹ, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thu đổi, mua bán ngoại tệ, …và các dịch vụ
khác.
Tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách
hàng, hướng dẫn các thủ tục giao dịch, tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ, tiếp
thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách
hàng.
- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền.
- Chịu trách nhiệm:
Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn các chứng từ giao dịch.
Thực hiện cung các quy dịnh, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền bảo
mật.
Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất
một giao dịch.
2.2.9. Phòng quản lý dịch vụ kho quỹ
Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất , nhập quỹ.
- Quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ.
- Quản lý quỹ ( thu/ chi, xuất / nhập).
- Đề xuất tham mưu với giám đốc chi nhánh về các biện pháp, điều kiện an
toàn kho quỹ, phát triển các dịch vụ kho quỹ.
2.2.10. Phòng thanh toán quốc tế
- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại.
- Xử lý tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại theo đúng quy trình tài trợ
thương mại trên cơ sở hồ sơ được duyệt, thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế trong
hạn mức ( đối với các chi nhánh được giao hạn mức).
- Tiếp nhận nhu cầu từ khách hàng về tài trợ thương mại xuất khẩu, chuyển
tiền quốc tế ngoài thẩm quyền của chi nhánh. Kiểm tra hồ sơ và gửi về hội sở theo quy
định.
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 22 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 2.2.8. Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp và cá nhân - Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng.  Trực tiếp thực hiện , xử lý tác nghiệp và hạch toán các giao dịch với khách hàng về mở tài khoản tiền gửi và xử lý giao dịch tài khoản theo yêu cầu của khách hàng, các giao dịch tiền gửi, rút tiền, chuyển tiền, thanh toán, ngân quỹ, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thu đổi, mua bán ngoại tệ, …và các dịch vụ khác.  Tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn các thủ tục giao dịch, tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ, tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng. - Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền. - Chịu trách nhiệm:  Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn các chứng từ giao dịch.  Thực hiện cung các quy dịnh, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền bảo mật.  Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịch. 2.2.9. Phòng quản lý dịch vụ kho quỹ Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất , nhập quỹ. - Quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ. - Quản lý quỹ ( thu/ chi, xuất / nhập). - Đề xuất tham mưu với giám đốc chi nhánh về các biện pháp, điều kiện an toàn kho quỹ, phát triển các dịch vụ kho quỹ. 2.2.10. Phòng thanh toán quốc tế - Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại. - Xử lý tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại theo đúng quy trình tài trợ thương mại trên cơ sở hồ sơ được duyệt, thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế trong hạn mức ( đối với các chi nhánh được giao hạn mức). - Tiếp nhận nhu cầu từ khách hàng về tài trợ thương mại xuất khẩu, chuyển tiền quốc tế ngoài thẩm quyền của chi nhánh. Kiểm tra hồ sơ và gửi về hội sở theo quy định. GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 22 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
- Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận và phát triển khách
hàng.
- Chịu trách nhiệm về phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối
ngoại của chi nhánh.
2.2.11. Phòng tài chính – kế toán
- Quản lý và thực hiện công tác kế toán chi tiết, kế hoạch tổng hợp.
- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của chi
nhánh.
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính.
- Đề xuất tham mưu về hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính kế toán.
- Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành các quy định trong công tác kế
toán và chi tiêu tài chính.
- Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, …của số liệu kế
toán và báo cáo có liện quan.
- Quản lý thông tin và lập báo cáo.
- Thực hiện quản ký thông tin khách hàng.
2.2.12. Phòng tổ chức nhân sự
- Phổ biến, quán triệt các văn bản quy định, hướng dẫn vế quy trình nghiệp
vụ liên quan đến công tác tổ chức.
- Tham mưu, đề xuất về triển khai công tác tổ chức- nhân sự tại chi nhánh.
- Hướng dẫn các phòng/ tổ và các đơn vị trực thuộc tại chi nhánh thực hiện
công tác quản lý nội bộ, quản lý lao động.
- Tổ chức triển khai thực hiện công tác thi đua khen thưởng của chi nhánh.
- Đầu mối thực hiện công tác chính sách đối với cán bộ của chi nhánh.
- Tham gia ý kiến về kế hoạch phát triển mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho
việc phát triển mạng lưới.
- Quản lý hồ sơ cán bộ.
2.2.13. Phòng kế hoạch tổng hợp
- Công tác kế toán tổng hợp:
Thu thập thông tin phục vụ cho công tác kế toán tổng hợp.
Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh.
Tổ chức triển khai và theo dõi kế hoạch kinh doanh.
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 23 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 - Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận và phát triển khách hàng. - Chịu trách nhiệm về phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của chi nhánh. 2.2.11. Phòng tài chính – kế toán - Quản lý và thực hiện công tác kế toán chi tiết, kế hoạch tổng hợp. - Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của chi nhánh. - Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính. - Đề xuất tham mưu về hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính kế toán. - Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành các quy định trong công tác kế toán và chi tiêu tài chính. - Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, …của số liệu kế toán và báo cáo có liện quan. - Quản lý thông tin và lập báo cáo. - Thực hiện quản ký thông tin khách hàng. 2.2.12. Phòng tổ chức nhân sự - Phổ biến, quán triệt các văn bản quy định, hướng dẫn vế quy trình nghiệp vụ liên quan đến công tác tổ chức. - Tham mưu, đề xuất về triển khai công tác tổ chức- nhân sự tại chi nhánh. - Hướng dẫn các phòng/ tổ và các đơn vị trực thuộc tại chi nhánh thực hiện công tác quản lý nội bộ, quản lý lao động. - Tổ chức triển khai thực hiện công tác thi đua khen thưởng của chi nhánh. - Đầu mối thực hiện công tác chính sách đối với cán bộ của chi nhánh. - Tham gia ý kiến về kế hoạch phát triển mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho việc phát triển mạng lưới. - Quản lý hồ sơ cán bộ. 2.2.13. Phòng kế hoạch tổng hợp - Công tác kế toán tổng hợp:  Thu thập thông tin phục vụ cho công tác kế toán tổng hợp.  Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh.  Tổ chức triển khai và theo dõi kế hoạch kinh doanh. GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 23 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
Giúp giám đốc chi nhánh quản lý, đánh giá hoạt động kinh doanh của chi
nhánh.
- Công tác nguồn vốn:
Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn.
Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ.
Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn, sản phẩm kinh doanh tiền tệ.
Thu thập, báo cáo những thông tin có liên quan.
Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh.
2.2.14. Văn phòng
- Công tác hành chính:
Thực hiện công tác thư.
Quản lý sử dụng con dấu của chi nhánh theo đúng quy định.
Đầu mối tổ chức hoặc thực hiện của chi nhánh trong quan hệ giao tiếp, đón
tiếp các tổ chức các nhân.
Kiểm tra, giám sát việc thực hành nội quy lao động, nội quy cơ quan
các biện pháp khác thuộc thẩm quyền.
Đầu mối triển khai công tác phục vụ các cuộc hợp, hội nghị do chi nhánh
tổ chức.
Tham mưu, xây dựng nội quy, quy chế về công tác văn phòng và các biện
pháp quản lý hành chính.
- Công tác quản trị hậu cần:
Tham mưu, đề xuất các biện pháp quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật
chất, kỹ thuật của chi nhánh.
Thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng, mua sắm tài sản cố định, cơ sở vật
chất của chi nhánh.
Thực hiện công tác hậu cần, đảm bảo điều kiện làm việc cho cán bộ
đảm bảo an ninh cho chi nhánh.
2.2.15. Tổ điện toán
- Tổ chức thực hiện công tác điện toán theo đúng thẩm quyền, đúng quy định,
quy trình tại chi nhánh.
- Phối hợp với trung tâm công nghệ thông tin/ phòng công nghệ thông tin trong
khu vực.
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 24 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1  Giúp giám đốc chi nhánh quản lý, đánh giá hoạt động kinh doanh của chi nhánh. - Công tác nguồn vốn:  Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn.  Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ.  Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn, sản phẩm kinh doanh tiền tệ.  Thu thập, báo cáo những thông tin có liên quan.  Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh. 2.2.14. Văn phòng - Công tác hành chính:  Thực hiện công tác thư.  Quản lý sử dụng con dấu của chi nhánh theo đúng quy định.  Đầu mối tổ chức hoặc thực hiện của chi nhánh trong quan hệ giao tiếp, đón tiếp các tổ chức các nhân.  Kiểm tra, giám sát việc thực hành nội quy lao động, nội quy cơ quan và các biện pháp khác thuộc thẩm quyền.  Đầu mối triển khai công tác phục vụ các cuộc hợp, hội nghị do chi nhánh tổ chức.  Tham mưu, xây dựng nội quy, quy chế về công tác văn phòng và các biện pháp quản lý hành chính. - Công tác quản trị hậu cần:  Tham mưu, đề xuất các biện pháp quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật của chi nhánh.  Thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng, mua sắm tài sản cố định, cơ sở vật chất của chi nhánh.  Thực hiện công tác hậu cần, đảm bảo điều kiện làm việc cho cán bộ và đảm bảo an ninh cho chi nhánh. 2.2.15. Tổ điện toán - Tổ chức thực hiện công tác điện toán theo đúng thẩm quyền, đúng quy định, quy trình tại chi nhánh. - Phối hợp với trung tâm công nghệ thông tin/ phòng công nghệ thông tin trong khu vực. GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 24 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
- Đảm bảo vận hành hệ thống tin học tại chi nhánh liên tục, thông suốt.
- Tham mưu, đề xuất với giám đốc chi nhánh về kế hoạch ứng dụng công nghệ
và những vấn đề có liên quan.
3. Quy trình cho vay.
Sơ đồ quy trình cho vay tại NH Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long
1 2 5 6
4c
4a
4b
(Nguồn: Phòng quản trị tín dụng)
Bước 1: Khách hàng có nhu cầu vay vốn liên hệ gặp CBTD . CBTD tiếp nhận
và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và các giấy tờ có liên quan.
Bước 2: CBTD thẩm định các điều kiện vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp
pháp, hợp lệ của hồ sơ.. Nếu không đủ điều kiện thì CBTD trả lại hồ sơ cho khách
hàng.
Bước 3: Nếu đủ điều kiện, CBTD lập tờ trình cho vay theo mẫu ghi rõ mức
cho vay, thời hạn trả nợ, lãi suất kèm hồ sơ vay vốn để trình lên trưởng phòng tín dụng
xem xét.
Bước 4a: Nếu hồ sơ hợp lý thì trưởng phòng tín dụng ghi ý kiến vào tờ trình ,
ký duyệt. Sau đó, CBTD sẽ trình lên Phó giám đốc để ký duyệt.
Bước 4b: Nếu hồ sơ vượt quá thẩm quyền của Phó giám đốc thì thì chuyển hồ
sơ sang Giám đốc để ký duyệt.
Bước 4c: Sau khi xem xét hồ sơ từ Phó giám đốc, Giám đốc kiểm tra lại hồ sơ
vay vốn, xem xét nếu đủ điều kiện thì ký duyệt. Sau đó, CBTD nhận lại hồ sơ từ
phòng Phó giám đốc hoặc giám đốc.
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 25 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Khách hàng Phòng Ngân quỹ
TP tín dụng
Phó Giám
đốc
Giám đốc
Phòng kế toánCán bộ tín
dụng
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 - Đảm bảo vận hành hệ thống tin học tại chi nhánh liên tục, thông suốt. - Tham mưu, đề xuất với giám đốc chi nhánh về kế hoạch ứng dụng công nghệ và những vấn đề có liên quan. 3. Quy trình cho vay. Sơ đồ quy trình cho vay tại NH Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long 1 2 5 6 4c 4a 4b (Nguồn: Phòng quản trị tín dụng) Bước 1: Khách hàng có nhu cầu vay vốn liên hệ gặp CBTD . CBTD tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và các giấy tờ có liên quan. Bước 2: CBTD thẩm định các điều kiện vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.. Nếu không đủ điều kiện thì CBTD trả lại hồ sơ cho khách hàng. Bước 3: Nếu đủ điều kiện, CBTD lập tờ trình cho vay theo mẫu ghi rõ mức cho vay, thời hạn trả nợ, lãi suất kèm hồ sơ vay vốn để trình lên trưởng phòng tín dụng xem xét. Bước 4a: Nếu hồ sơ hợp lý thì trưởng phòng tín dụng ghi ý kiến vào tờ trình , ký duyệt. Sau đó, CBTD sẽ trình lên Phó giám đốc để ký duyệt. Bước 4b: Nếu hồ sơ vượt quá thẩm quyền của Phó giám đốc thì thì chuyển hồ sơ sang Giám đốc để ký duyệt. Bước 4c: Sau khi xem xét hồ sơ từ Phó giám đốc, Giám đốc kiểm tra lại hồ sơ vay vốn, xem xét nếu đủ điều kiện thì ký duyệt. Sau đó, CBTD nhận lại hồ sơ từ phòng Phó giám đốc hoặc giám đốc. GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 25 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng Khách hàng Phòng Ngân quỹ TP tín dụng Phó Giám đốc Giám đốc Phòng kế toánCán bộ tín dụng 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
Bước 5: Phòng tín dụng chuyển hồ sơ đến phòng kế toán. Phòng kế toán tiến
hành lập phiếu chi và ghi các nghiệp vụ có liên quan vào sổ kế toán.
Bước 6: Phòng kế toán chuyển hồ sơ và phiếu chi đã ký duyệt sang phòng
ngân quỹ.
Bước 7: Phòng ngân quỹ nhận lệnh chi tiền và tiến hành giải ngân cho khách
hàng.
4. Nhận xét về kết quả hoạt động của ngân hàng.
4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH Đầu tư và phát triển chi nhánh
Vĩnh Long .
Trong thời gian qua, tình hình kinh tế có những chuyển biến phức tạp, giá cả các
mặt hàng đều leo thang đã ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh
của NH. Bên cạnh đó sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các TCTD trên địa bàn
cũng là một mối quan tâm của ban lãnh đạo NH Đầuvà phát triển chi nhánh Vĩnh
Long. Bất kỳ một đơn vị kinh tế nào đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều muốn
có lời không ai muốn bị thua lỗ. Trong nền kinh tế thị trường, tất cả các lĩnh vực hoạt
động sản xuất kinh doanh thì lợi nhuận là mục tiêu sau cùng mà các nhà kinh tế, các
chủ doanh nghiệp, …khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh này đều muốn
đạt được.Với những nổ lực của mình thì kết quả kinh doanh của NH Đầuphát
triển chi nhánh Vĩnh Long không ngừng tăng từ năm 2007 – 2009 được thể hiện qua
bảng sau:
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 26 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 Bước 5: Phòng tín dụng chuyển hồ sơ đến phòng kế toán. Phòng kế toán tiến hành lập phiếu chi và ghi các nghiệp vụ có liên quan vào sổ kế toán. Bước 6: Phòng kế toán chuyển hồ sơ và phiếu chi đã ký duyệt sang phòng ngân quỹ. Bước 7: Phòng ngân quỹ nhận lệnh chi tiền và tiến hành giải ngân cho khách hàng. 4. Nhận xét về kết quả hoạt động của ngân hàng. 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long . Trong thời gian qua, tình hình kinh tế có những chuyển biến phức tạp, giá cả các mặt hàng đều leo thang đã ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh của NH. Bên cạnh đó sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các TCTD trên địa bàn cũng là một mối quan tâm của ban lãnh đạo NH Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long. Bất kỳ một đơn vị kinh tế nào đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều muốn có lời không ai muốn bị thua lỗ. Trong nền kinh tế thị trường, tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh thì lợi nhuận là mục tiêu sau cùng mà các nhà kinh tế, các chủ doanh nghiệp, …khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh này đều muốn đạt được.Với những nổ lực của mình thì kết quả kinh doanh của NH Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long không ngừng tăng từ năm 2007 – 2009 được thể hiện qua bảng sau: GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 26 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH Đầu và phát triển chi nhánh
Vĩnh Long từ năm 2007 – 2009.
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008
Giá trị Giá trị Giá trị
Tuyệt
Đối
Tương
đối (%)
Tuyệt
đối
Tương
đối
(%)
I. Tổng thu nhập 95.683 120.593 124.815 24.910 26.03 4.222 3,50
1. Thu từ HĐKD 95.678 120.584 124.804 24.906 26,03 4.220 3,50
Thu lãi cho vay 92.856 116.573 118.573 23.939 25,78 1.778 1,52
Thu phí bảo lãnh 688 925 1.029 237 34,45 104 11,24
Thu lãi tiền gửi 542 863 856 321 59,23 -7 -0,81
Kinh doanh ngoại tệ 156 297 315 141 90,38 18 6,06
Thu DV 1.436 704 4.031 -732 -50,97 3.327 472,59
2. Thu khác từ HĐKD 5 9 11 4 80,00 2 22,22
II. Tổng chi phí 87.347 109.266 110.461 21.919 25,09 1.195 1,09
1. Chi phí KD 71.146 93.700 99.213 22.554 31,70 5.513 5,88
Trả lãi tiền gửi 40.060 60.931 62.865 20.087 142,099 1.934 3,17
Trả lãi tiền vay 30.376 32.209 35.659 1.833 6,03 3.450 10,71
Lãi phát hành CTCG 710 560 689 -150 -21,13 129 23,04
2. Nộp thuế 230 308 297 78 33,91 -11 -3,57
3. Chi nhân viên 2.519 3.194 4.569 675 26,80 1.375 43,05
4. Chi phí khác 13.452 12.064 6.382 -1.388 -10,32 -5.682 -47,10
III. Lợi nhuận 8.336 11.327 14.354 2.991 35,88 3.027 26,72
(Nguồn: Phòng quản trị tín dụng)
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 27 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long từ năm 2007 – 2009. Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008 Giá trị Giá trị Giá trị Tuyệt Đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%) I. Tổng thu nhập 95.683 120.593 124.815 24.910 26.03 4.222 3,50 1. Thu từ HĐKD 95.678 120.584 124.804 24.906 26,03 4.220 3,50 Thu lãi cho vay 92.856 116.573 118.573 23.939 25,78 1.778 1,52 Thu phí bảo lãnh 688 925 1.029 237 34,45 104 11,24 Thu lãi tiền gửi 542 863 856 321 59,23 -7 -0,81 Kinh doanh ngoại tệ 156 297 315 141 90,38 18 6,06 Thu DV 1.436 704 4.031 -732 -50,97 3.327 472,59 2. Thu khác từ HĐKD 5 9 11 4 80,00 2 22,22 II. Tổng chi phí 87.347 109.266 110.461 21.919 25,09 1.195 1,09 1. Chi phí KD 71.146 93.700 99.213 22.554 31,70 5.513 5,88 Trả lãi tiền gửi 40.060 60.931 62.865 20.087 142,099 1.934 3,17 Trả lãi tiền vay 30.376 32.209 35.659 1.833 6,03 3.450 10,71 Lãi phát hành CTCG 710 560 689 -150 -21,13 129 23,04 2. Nộp thuế 230 308 297 78 33,91 -11 -3,57 3. Chi nhân viên 2.519 3.194 4.569 675 26,80 1.375 43,05 4. Chi phí khác 13.452 12.064 6.382 -1.388 -10,32 -5.682 -47,10 III. Lợi nhuận 8.336 11.327 14.354 2.991 35,88 3.027 26,72 (Nguồn: Phòng quản trị tín dụng) GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 27 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
Biểu đồ 1: Hiệu quả hoạt động kinh doanh 2007- 2009
4.2 Nhận xét về kết quả kinh doanh của BIDV Vĩnh Long.
4.2.1 Tổng thu nhập
Thu nhập của NH là khoản tiền thu được từ hoạt động kinh doanh của NH như:
cho vay, đầu tư, cung cấp dịch vụ và các khoản thu khác.
Theo bảng kết quả hoạt động kinh doanh của NH thì thu nhập bao gồm các
khoản: Thu từ lãi cho vay, thu phí bảo lãnh, thu từ lãi tiền gửi, thu từ kinh doanh ngoại
tệ, thu từ dịch vụ và thu khác.
Qua bảng số liệu ta thấy, tổng thu nhập của NH qua 3 năm( từ 2007 – 2009) đều
tăng. Cụ thể:
Năm 2007 thu nhập đạt 95.683 triệu đồng chiếm 99,99% , còn lại là thu khác 5
triệu đồng chiếm 0,01%.
Sang năm 2008 tình hình thu nhập tiếp tục tăng tổng thu nhập đạt được
120.593 triệu đồng tăng 24.910 triệu đồng so với năm 2007 tương ứng tăng 26,03%.
Trong năm 2008 thì thu từ hoạt động kinh doanh là 120.584 triệu đồng chiếm 99,99%
trong tổng thu nhập, so với năm 2007 thì thu từ hoạt động kinh doanh của NH tăng
24.906 triệu đồng tức là tăng 26,03%.
Đến năm 2009 tổng thu nhập đạt 124.815 triệu đồng tăng 4.222 triệu đồng so
với năm 2008 tương ứng tăng 3,50%. Trong năm 2009 thì thu từ hoạt động kinh doanh
chiếm 124.804 triệu đồng chiếm 99.99% trong tổng thu nhập; so với năm 2008 thì thu
từ hoạt động kinh doanh của NH tăng 4.220 triệu đồng tức là tăng 3,5%.
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 28 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 Biểu đồ 1: Hiệu quả hoạt động kinh doanh 2007- 2009 4.2 Nhận xét về kết quả kinh doanh của BIDV Vĩnh Long. 4.2.1 Tổng thu nhập Thu nhập của NH là khoản tiền thu được từ hoạt động kinh doanh của NH như: cho vay, đầu tư, cung cấp dịch vụ và các khoản thu khác. Theo bảng kết quả hoạt động kinh doanh của NH thì thu nhập bao gồm các khoản: Thu từ lãi cho vay, thu phí bảo lãnh, thu từ lãi tiền gửi, thu từ kinh doanh ngoại tệ, thu từ dịch vụ và thu khác. Qua bảng số liệu ta thấy, tổng thu nhập của NH qua 3 năm( từ 2007 – 2009) đều tăng. Cụ thể: Năm 2007 thu nhập đạt 95.683 triệu đồng chiếm 99,99% , còn lại là thu khác 5 triệu đồng chiếm 0,01%. Sang năm 2008 tình hình thu nhập tiếp tục tăng và tổng thu nhập đạt được là 120.593 triệu đồng tăng 24.910 triệu đồng so với năm 2007 tương ứng tăng 26,03%. Trong năm 2008 thì thu từ hoạt động kinh doanh là 120.584 triệu đồng chiếm 99,99% trong tổng thu nhập, so với năm 2007 thì thu từ hoạt động kinh doanh của NH tăng 24.906 triệu đồng tức là tăng 26,03%. Đến năm 2009 tổng thu nhập đạt 124.815 triệu đồng tăng 4.222 triệu đồng so với năm 2008 tương ứng tăng 3,50%. Trong năm 2009 thì thu từ hoạt động kinh doanh chiếm 124.804 triệu đồng chiếm 99.99% trong tổng thu nhập; so với năm 2008 thì thu từ hoạt động kinh doanh của NH tăng 4.220 triệu đồng tức là tăng 3,5%. GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 28 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
Ta thấy thu từ hoạt động kinh doanh của NH qua 3 năm đều mức cao
(99,99%) nên đây là hoạt động thu chủ yếu của NH. Như vậy, thu nhập có sự gia tăng
qua các năm góp phần vào sự gia tăng lợi nhuận cho NH. Thu nhập tăng chủ yếu là thu
từ hoạt động tín dụngthu từ dịch vụ. Có được điều đódo trong năm chi nhánh
BIDV Vĩnh long đã mở rộng quy tín dụng đối với khách hàng, với những chính
sách lãi suất thật hấp dẫn. Thu từ hoạt động kinh doanh của NH từ năm 2007 – 2009
tăng liên tục nhờ vào nhịp độ tăng trưởng ổn định của các khoản mục:
- Thu từ lãi cho vay: có thể nói đây là khoản thu nhập chủ yếu của NH ( chiếm tỷ
lệ cao nhất trong tổng thu nhập). Năm 2007, thu nhập từ khoản mục này đạt 92.856
triệu đồng chiếm 97,05% thu nhập. Sang năm 2008 tăng lên đến 116.795 triệu đồng
chiếm 96,86% tức đã tăng 23.939 triệu đồng so với năm 2007 với tốc độ tăng 28,78%.
Đến năm 2009, thu từ lãi cho vay đạt 118.573 triệu đồng chiếm 94,99% thu nhập; so
với năm 2008 đã tăng 1.778 triệu đồng tương ứng tăng 1,52%. Như vậy, thu lãi cho
vay của NH qua 3 năm (2007 2009) đều tăng. Nguyên nhân do nền kinh tế
nhiều khởi sắc, đồng thời NH mở rộng quy mô tín dụng thu hút đựơc khách hàng mới,
nâng cao chất lượng phục vụ, chính sách lãi suất khuyến mãi hấp dẫn, sự mở
rộng đầu tư và kinh doanh có hiệu quả của khách hàng cũng làm cho thu nhập từ cho
vay của NH tăng trưởng liên tục trong những năm gần đây. Với tình hình thu nhập như
trên, khẳng định NH đang có những bước phát triển ổn định, tạo điều kiện tốt cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong việc gia tăng cho vay đối với nền kinh tế, đáp
ứng nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế. Bên cạnh tăng thu về số lượng, NH đang
phấn đấu để có những khoản thu đạt chất lượng nhằm tạo ra những bước đi vững chắc.
Tăng cường cho vay các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và uy tín, hạn chế cho
vay đối với các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả nhằm đảm bảo nguồn thu đúng kỳ
hạn, tránh tình trạng nợ quá hạn kéo dài gây khó khăn cho việc kinh doanh.
- Thu phí bảo lãnh: năm 2007 đạt được 688 triệu đồng chiếm 0,72% . Sang năm
2008 thu được 925 triệu đồng chiếm 0,77% thu nhập của năm; so với năm 2007 thì
khoản thu này tăng lên 237 triệu đồng tương ứng tăng 34,45%. Đến năm 2009 khoản
thu này tăng lên và đạt là 1.029 triệu đồng chiếm 0,82% thu nhập; so với năm 2008 thì
tăng 104 triệu đồng tương ứng tăng 11,24%. Như vậy, thu từ bảo lãnh qua 3 năm đều
tăng góp phần vào sự gia tăng lợi nhuận cho NH. Nguyên nhân của sự tăng này là do
có nhiều công ty, doanh nghiệp tham gia đấu thầu, thanh toán, thực hiện hợp đồng,…
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 29 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 Ta thấy thu từ hoạt động kinh doanh của NH qua 3 năm đều ở mức cao (99,99%) nên đây là hoạt động thu chủ yếu của NH. Như vậy, thu nhập có sự gia tăng qua các năm góp phần vào sự gia tăng lợi nhuận cho NH. Thu nhập tăng chủ yếu là thu từ hoạt động tín dụng và thu từ dịch vụ. Có được điều đó là do trong năm chi nhánh BIDV Vĩnh long đã mở rộng quy mô tín dụng đối với khách hàng, với những chính sách lãi suất thật hấp dẫn. Thu từ hoạt động kinh doanh của NH từ năm 2007 – 2009 tăng liên tục nhờ vào nhịp độ tăng trưởng ổn định của các khoản mục: - Thu từ lãi cho vay: có thể nói đây là khoản thu nhập chủ yếu của NH ( chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng thu nhập). Năm 2007, thu nhập từ khoản mục này đạt 92.856 triệu đồng chiếm 97,05% thu nhập. Sang năm 2008 tăng lên đến 116.795 triệu đồng chiếm 96,86% tức đã tăng 23.939 triệu đồng so với năm 2007 với tốc độ tăng 28,78%. Đến năm 2009, thu từ lãi cho vay đạt 118.573 triệu đồng chiếm 94,99% thu nhập; so với năm 2008 đã tăng 1.778 triệu đồng tương ứng tăng 1,52%. Như vậy, thu lãi cho vay của NH qua 3 năm (2007 – 2009) đều tăng. Nguyên nhân là do nền kinh tế có nhiều khởi sắc, đồng thời NH mở rộng quy mô tín dụng thu hút đựơc khách hàng mới, nâng cao chất lượng phục vụ, có chính sách lãi suất và khuyến mãi hấp dẫn, sự mở rộng đầu tư và kinh doanh có hiệu quả của khách hàng cũng làm cho thu nhập từ cho vay của NH tăng trưởng liên tục trong những năm gần đây. Với tình hình thu nhập như trên, khẳng định NH đang có những bước phát triển ổn định, tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong việc gia tăng cho vay đối với nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế. Bên cạnh tăng thu về số lượng, NH đang phấn đấu để có những khoản thu đạt chất lượng nhằm tạo ra những bước đi vững chắc. Tăng cường cho vay các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và uy tín, hạn chế cho vay đối với các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả nhằm đảm bảo nguồn thu đúng kỳ hạn, tránh tình trạng nợ quá hạn kéo dài gây khó khăn cho việc kinh doanh. - Thu phí bảo lãnh: năm 2007 đạt được 688 triệu đồng chiếm 0,72% . Sang năm 2008 thu được 925 triệu đồng chiếm 0,77% thu nhập của năm; so với năm 2007 thì khoản thu này tăng lên 237 triệu đồng tương ứng tăng 34,45%. Đến năm 2009 khoản thu này tăng lên và đạt là 1.029 triệu đồng chiếm 0,82% thu nhập; so với năm 2008 thì tăng 104 triệu đồng tương ứng tăng 11,24%. Như vậy, thu từ bảo lãnh qua 3 năm đều tăng góp phần vào sự gia tăng lợi nhuận cho NH. Nguyên nhân của sự tăng này là do có nhiều công ty, doanh nghiệp tham gia đấu thầu, thanh toán, thực hiện hợp đồng,… GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 29 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
- Thu từ lãi tiền gửi: Đây là khoản thu do NH gửi tiền vào các TCTD khác hoặc
gửi vào NHTƯ. Khoản thu này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập của NH. Năm
2008 thu từ lãi tiền gửi là 863 triệu đồng tăng 321 triệu đồng so với năm 2007 tương
đương tăng 59,23%. Sang năm 2009 nguồn thu này giảm còn 856 triệu đồng, giảm 7
triệu đồng tương ứng giảm 0,81% so với năm 2008. Nguyên nhân là do trong thời gian
này nền kinh tế xảy ra khủng hoảng, thị trường tài chính có nhiều biến động do khủng
hoảng kinh tế thế giới.
- Thu từ dịch vụ: Năm 2007 thu từ phí dịch vụ là 1.436 triệu đồng chiếm 1,5%
tổng thu nhập. Đây kết quả của quá trình hiện đại hóa Ngân hàng, áp dụng công
nghệ cung cấp các sản phẩm dịch vụ hiện đại như: thanh toán xuất nhập khẩu,
chuyển tiền nước ngoài, chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ và đặc biệt là phát hành thẻ
ATM. Tuy nhiên, sang năm 2008 nguồn thu này giảm còn 704 triệu giảm 732 triệu
đồng tương ứng giảm 50,79% so với năm 2007. Nguyên nhân do trong năm các
NHTM trên địa bàn thành lập nhiều nên có sự cạnh tranh gay gắt giữa các NH. Đến
năm 2009 nguồn thu này tăng cao 4.031 triệu đồng tăng 3.327 triệu đồng tương ứng
tăng 472,59% so với năm 2008. Nguyên nhân là do NH đã từng bước hoàn thiện trong
công tác tổ chức kinh doanh, nắm bắt được những hội thách thức để đưa ra
những chiến lược kinh doanh hiệu quả nhằm giữ chân những khách hàng cũ đồng thời
thu hút thêm được nhiều khách hàng mới.
Ngoài các khoản thu nhập trên thì còn thu từ kinh doanh ngoại tệ và các nguồn
thu khác cũng góp phần tăng thu cho ngân hàng.
4.2.2 Tổng chi phí
Hoạt động chi nhánh ngày càng phát triển kéo theo chi phí cũng ngày một tăng theo,
cụ thể:
- Năm 2007 chi phí là 87.347 triệu đồng trong đó: chi phí kinh doanh là 71.146
triệu đồng chiếm 81,45%, bao gồm trả lãi tiền gửi là 40.060 triệu đồng chiếm 45,86%
chi phí, trả lãi tiền vay là 30.376 triệu đồng chiếm 34,78%, trả lãi phát hành GTCG là
710 triệu đồng chiếm 0,81%. Chi nộp thuế là 230 triệu đồng chiếm 0,26%.
Chi nhân viên 2.519 triệu đồng chiếm 2,88% chi phí, chi phí khác là 13.452 triệu
đồng chiếm 15,4%.
- Sang năm 2008 thì tổng chi phí là 109.266 triệu đồng tăng 21.919 triệu đồng
so với năm 2007 tương ứng tăng 25,09%. Trong đó: chi phí kinh doanh là 93.700 triệu
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 30 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 - Thu từ lãi tiền gửi: Đây là khoản thu do NH gửi tiền vào các TCTD khác hoặc gửi vào NHTƯ. Khoản thu này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập của NH. Năm 2008 thu từ lãi tiền gửi là 863 triệu đồng tăng 321 triệu đồng so với năm 2007 tương đương tăng 59,23%. Sang năm 2009 nguồn thu này giảm còn 856 triệu đồng, giảm 7 triệu đồng tương ứng giảm 0,81% so với năm 2008. Nguyên nhân là do trong thời gian này nền kinh tế xảy ra khủng hoảng, thị trường tài chính có nhiều biến động do khủng hoảng kinh tế thế giới. - Thu từ dịch vụ: Năm 2007 thu từ phí dịch vụ là 1.436 triệu đồng chiếm 1,5% tổng thu nhập. Đây là kết quả của quá trình hiện đại hóa Ngân hàng, áp dụng công nghệ và cung cấp các sản phẩm dịch vụ hiện đại như: thanh toán xuất nhập khẩu, chuyển tiền nước ngoài, chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ và đặc biệt là phát hành thẻ ATM. Tuy nhiên, sang năm 2008 nguồn thu này giảm còn 704 triệu giảm 732 triệu đồng tương ứng giảm 50,79% so với năm 2007. Nguyên nhân là do trong năm các NHTM trên địa bàn thành lập nhiều nên có sự cạnh tranh gay gắt giữa các NH. Đến năm 2009 nguồn thu này tăng cao 4.031 triệu đồng tăng 3.327 triệu đồng tương ứng tăng 472,59% so với năm 2008. Nguyên nhân là do NH đã từng bước hoàn thiện trong công tác tổ chức kinh doanh, nắm bắt được những cơ hội và thách thức để đưa ra những chiến lược kinh doanh hiệu quả nhằm giữ chân những khách hàng cũ đồng thời thu hút thêm được nhiều khách hàng mới. Ngoài các khoản thu nhập trên thì còn thu từ kinh doanh ngoại tệ và các nguồn thu khác cũng góp phần tăng thu cho ngân hàng. 4.2.2 Tổng chi phí Hoạt động chi nhánh ngày càng phát triển kéo theo chi phí cũng ngày một tăng theo, cụ thể: - Năm 2007 chi phí là 87.347 triệu đồng trong đó: chi phí kinh doanh là 71.146 triệu đồng chiếm 81,45%, bao gồm trả lãi tiền gửi là 40.060 triệu đồng chiếm 45,86% chi phí, trả lãi tiền vay là 30.376 triệu đồng chiếm 34,78%, trả lãi phát hành GTCG là 710 triệu đồng chiếm 0,81%. Chi nộp thuế là 230 triệu đồng chiếm 0,26%. Chi nhân viên là 2.519 triệu đồng chiếm 2,88% chi phí, chi phí khác là 13.452 triệu đồng chiếm 15,4%. - Sang năm 2008 thì tổng chi phí là 109.266 triệu đồng tăng 21.919 triệu đồng so với năm 2007 tương ứng tăng 25,09%. Trong đó: chi phí kinh doanh là 93.700 triệu GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 30 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng