Luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung, dài hạn của ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long

8,475
65
72
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
bộ đã được quy hoạch của tỉnh.
Thành phố Vĩnh Long đã được Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng công nhận là đô thị
loại III. Vĩnh Long trở thành đô thị loại IIIdo sự nổ lực phấn đấu của các cấp tỉnh
nói chung thị xã nói riêng, việc chỉ đạo điều hành phát triển kinh tế hội được
công nhận là thành phố trực thuộc.
II. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM.
1. Lịch sử hình thành Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam.
Ngày 26/04/1957 , Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được thành lập, tiền thân
của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam. Trãi qua 50 năm xây dựng trưởng
thành với 2 lần đổi tên, bổ sung chức năng, nhiệm vụ,… Ngân hnàg Đầuphát
triển Việt Nam luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ qua từng giai đoạn phát triển của
đất nước, khẳng định vai trò chủ lực phục vụ đầu tư phát triển kinh tế xã hội. Các danh
hiệu và phần thưởng cao quý như: Huân chương hữu nghị do Nhà nước CHDCND Lào
trao tặng, Huân chương độc lập hạng I, Huân chương lao động hạng I,đặc biệt
danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới..Vào ngày 25/4/2007 nhân dịp kỷ niệm
sinh nhật 50 năm thành lập, BIDV vinh dự đón nhận Huân chương Hồ Chí Minh – đó
là sự ghi nhận của Đảng, Nhà nước về những thành tích trong suốt 50 năm hoạt động
và phát triển của BIDV.
2. Các giai đoạn phát triển:
2.1 Thời kỳ 1957 – 1980
Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam – tiền thân của NH Đầu tư và
phát triển Việt Nam được thành lập, trực thuộc Bộ tài chính với quy mô ban đầu nhỏ
bé gồm 8 chi nhánh và 200 cán bộ.
Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến Thiết là thực hiện cấp phát, quản lý vốn
kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách cho tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
2.2 Thời kỳ 1981- 1989
Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân
hàng Đầu tư và xây dựng, trực thuộc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. Nhiệm vụ chủ
yếu của Ngân hàng Đầu tư và xây dựng là cấp phát, cho vay và quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kế hoạch Nhà nước.
2.3 Thời kỳ 1990 – nay.
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 11 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 bộ đã được quy hoạch của tỉnh. Thành phố Vĩnh Long đã được Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng công nhận là đô thị loại III. Vĩnh Long trở thành đô thị loại III là do sự nổ lực phấn đấu của các cấp tỉnh nói chung và thị xã nói riêng, việc chỉ đạo điều hành phát triển kinh tế xã hội được công nhận là thành phố trực thuộc. II. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM. 1. Lịch sử hình thành Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam. Ngày 26/04/1957 , Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được thành lập, tiền thân của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam. Trãi qua 50 năm xây dựng và trưởng thành với 2 lần đổi tên, bổ sung chức năng, nhiệm vụ,… Ngân hnàg Đầu tư và phát triển Việt Nam luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ qua từng giai đoạn phát triển của đất nước, khẳng định vai trò chủ lực phục vụ đầu tư phát triển kinh tế xã hội. Các danh hiệu và phần thưởng cao quý như: Huân chương hữu nghị do Nhà nước CHDCND Lào trao tặng, Huân chương độc lập hạng I, Huân chương lao động hạng I, và đặc biệt là danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới..Vào ngày 25/4/2007 nhân dịp kỷ niệm sinh nhật 50 năm thành lập, BIDV vinh dự đón nhận Huân chương Hồ Chí Minh – đó là sự ghi nhận của Đảng, Nhà nước về những thành tích trong suốt 50 năm hoạt động và phát triển của BIDV. 2. Các giai đoạn phát triển: 2.1 Thời kỳ 1957 – 1980 Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam – tiền thân của NH Đầu tư và phát triển Việt Nam được thành lập, trực thuộc Bộ tài chính với quy mô ban đầu nhỏ bé gồm 8 chi nhánh và 200 cán bộ. Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến Thiết là thực hiện cấp phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách cho tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội. 2.2 Thời kỳ 1981- 1989 Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và xây dựng, trực thuộc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và xây dựng là cấp phát, cho vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kế hoạch Nhà nước. 2.3 Thời kỳ 1990 – nay. GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 11 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
2.3.1 Thời kỳ 1990 – 1994
Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam được đổi tên thành
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV). Đây là thời kỳ thực hiện đường lối
đổi mới của Đảng và Nhà nước, chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh
tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Do vậy, nhiệm vụ của BIDV được thay đổi
cơ bản: tiếp tục nhận vốn từ ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch
Nhà nước, huy động các nguồn vốn trung – dài hạn để cho vay đầu tư phát triển, kinh
doanh tiền tệ tín dụngdịch vụ NH chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư
phát triển.
2.3.2 Từ 1/1/1995
Đây là mốc đánh dấu cơ bản sự chuyển đổi cơ bản của BIDV, được phép kinh
doanh đa năng tổng hợp như một NHTM, phục vụ chủ yếu cho đầuphát triển đất
nước.
2.3.3 Thời kỳ 1996- nay
Được ghi nhận thời kỳ “chuyển mình, đổi mới, lớn lên cùng đất nước”.
Khẳng định vị trí, vai trò trong sự nghiệp đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước. Được Nhà nước trao tặng danh hiệu “Anh hùng lao động thời kỳ đổi
mới”. Nhân dịp kỷ niệm 50 năm thành lập, ngày 25/4/2007 BIDV vinh dự đón nhận
huân chương Hồ Chí Minh do Nhà nước Việt Nam trao tặng, Huân chương hữu nghị
do Nhà nước CHDCND Lào trao tặng.
3. Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam.
Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of Vietnam.
Tên gọi tắt: BIDV.
Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại: 04 22205544
Fax: 04 22200399
Website: www.bidv.com.vn. „
Email: bidv@hn.vnn.vn
3.1. Ngày thành lập.
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 12 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 2.3.1 Thời kỳ 1990 – 1994 Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV). Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Do vậy, nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản: tiếp tục nhận vốn từ ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước, huy động các nguồn vốn trung – dài hạn để cho vay đầu tư phát triển, kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ NH chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư phát triển. 2.3.2 Từ 1/1/1995 Đây là mốc đánh dấu cơ bản sự chuyển đổi cơ bản của BIDV, được phép kinh doanh đa năng tổng hợp như một NHTM, phục vụ chủ yếu cho đầu tư phát triển đất nước. 2.3.3 Thời kỳ 1996- nay Được ghi nhận là thời kỳ “chuyển mình, đổi mới, lớn lên cùng đất nước”. Khẳng định vị trí, vai trò trong sự nghiệp đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Được Nhà nước trao tặng danh hiệu “Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới”. Nhân dịp kỷ niệm 50 năm thành lập, ngày 25/4/2007 BIDV vinh dự đón nhận huân chương Hồ Chí Minh do Nhà nước Việt Nam trao tặng, Huân chương hữu nghị do Nhà nước CHDCND Lào trao tặng. 3. Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam. Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam. Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of Vietnam. Tên gọi tắt: BIDV. Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Điện thoại: 04 22205544 Fax: 04 22200399 Website: www.bidv.com.vn. „ Email: bidv@hn.vnn.vn 3.1. Ngày thành lập. GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 12 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
- Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam.
- Ngày 24/6/1981 chuyển thành Ngân hàng Đầu Xây dựng Việt
Nam .
- Ngày 14/11/1990 chuyển thành Ngân hàng Đầu Phát triển Việt
Nam .
3.2. Nhiệm vụ.
Kinh doanh đa „ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân
hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi
nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát
triển kinh tế đất nước.
3.3. Phương châm hoạt động.
- Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV.
- Chia sẻ cơ hội- Hợp tác thành công.
3.4. Mục tiêu hoạt động.
- Trở thành ngân hàng chất lượng – uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
3.5. Chính sách kinh doanh.
- Chất lượng – tăng trưởng bền vững – hiệu quả an toàn.
3.6. Khách hàng- đối tác.
- Là cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, công ty tài chính…
- Có quan hệ hợp tác kinh doanh với hơn 800 ngân hàng trên thế giới.
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 13 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 - Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam. - Ngày 24/6/1981 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam . - Ngày 14/11/1990 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam . 3.2. Nhiệm vụ. Kinh doanh đa „ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước. 3.3. Phương châm hoạt động. - Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV. - Chia sẻ cơ hội- Hợp tác thành công. 3.4. Mục tiêu hoạt động. - Trở thành ngân hàng chất lượng – uy tín hàng đầu tại Việt Nam. 3.5. Chính sách kinh doanh. - Chất lượng – tăng trưởng bền vững – hiệu quả an toàn. 3.6. Khách hàng- đối tác. - Là cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, công ty tài chính… - Có quan hệ hợp tác kinh doanh với hơn 800 ngân hàng trên thế giới. GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 13 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
- thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Châu Á, Hiệp hội ngân hàng
ASEAN, Hiệp hội các định chế tài chính phát triển Châu Á – Thái Bình Dương
(ADFIAP), Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.
3.7. Sản phẩm dịch vụ.
- Ngân hàng: Cung cấp đầy đủ, trọn gói các dịch vụ ngân hàng truyền
thống và hiện đại
- Bảo hiểm: Bảo hiểm, tái bảo hiểm tất cả các loại hình nghiệp vụ bảo
hiểm phi nhân thọ
- Chứng khoán: ‚‚Môi giới chứng khoán; Lưu ký chứng khoán; Tư vấn
đầu tư (doanh nghiệp, cá nhân); Bảo lãnh, phát hành; Quản lý danh mục đầu
- Đầu tư Tài chính: „„„„
+ Chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu…)
+ Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án.
BIDV đã đang và ngày càng nâng cao được uy tín về cung ứng sản phẩm dịch vụ
ngân hàng đồng thời khẳng định giá trị thương hiệu trong lĩnh vực phục vụ dự án,
chương trình lớn của đất nước.
3.8. Cam kết.
- Với khách hàng:
+ Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao,
tiện ích„ nhất .
+ Chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã cung cấp
- Với các đối tác chiến lược: „“Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”.
- Với Cán bộ Công nhân viên:
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 14 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 - Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Châu Á, Hiệp hội ngân hàng ASEAN, Hiệp hội các định chế tài chính phát triển Châu Á – Thái Bình Dương (ADFIAP), Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam. 3.7. Sản phẩm dịch vụ. - Ngân hàng: Cung cấp đầy đủ, trọn gói các dịch vụ ngân hàng truyền thống và hiện đại - Bảo hiểm: Bảo hiểm, tái bảo hiểm tất cả các loại hình nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ - Chứng khoán: ‚‚Môi giới chứng khoán; Lưu ký chứng khoán; Tư vấn đầu tư (doanh nghiệp, cá nhân); Bảo lãnh, phát hành; Quản lý danh mục đầu tư - Đầu tư Tài chính: „„„„ + Chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu…) + Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án. BIDV đã đang và ngày càng nâng cao được uy tín về cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng đồng thời khẳng định giá trị thương hiệu trong lĩnh vực phục vụ dự án, chương trình lớn của đất nước. 3.8. Cam kết. - Với khách hàng: + Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao, tiện ích„ nhất . + Chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã cung cấp - Với các đối tác chiến lược: „“Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”. - Với Cán bộ Công nhân viên: GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 14 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
+ Đảm bảo quyền lợi hợp pháp, không ngừng nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần .
+ Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi thành công theo phương
châm “mỗi cán bộ BIDV phảimột lợi thế trong cạnh tranh” về cả năng lực
chuyên môn và phẩm chất đạo đức.
3.9. Mạng lưới.
BIDV một trong những ngân hàng mạng lưới phân phối lớn nhất trong hệ
thống các ngân hàng tại Việt Nam, chia thành hai khối:
3.9.1 - Khối kinh doanh: trong các lĩnh vực sau:
- Ngân hàng thương mại: „
+ 103 chi nhánh cấp 1 với gần 400 điểm giao dịch, hơn 700 máy ATM
và hàng chục ngàn điểm POS trên toàn phạm vi lãnh thổ, sẵn sàng phục
vụ mọi nhu cầu khách hàng.
+ Trong đó có 2 đơn vị chuyên biệt là:
- Ngân hàng chỉ định thanh toán phục vụ thị trường chứng khoán (Nam
Khởi Nghĩa)
- Ngân hàng bán buôn phục vụ làm đại lý ủy thác giải ngân nguồn vốn ODA
(Sở Giao dịch 3)
- Chứng khoán: Công ty chứng khoán BIDV (BSC)
- Bảo hiểm: Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC): Gồm Hội sở chính và 10 chi
nhánh
- Đầu tư – Tài chính:
+ Công ty Cho thuê Tài chính I, II; Công ty Đầu tư Tài chính (BFC), Công
ty Quản lý Quỹ Công nghiệp và Năng lượng,...
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 15 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 + Đảm bảo quyền lợi hợp pháp, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần . + Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi thành công theo phương châm “mỗi cán bộ BIDV phải là một lợi thế trong cạnh tranh” về cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức. 3.9. Mạng lưới. BIDV là một trong những ngân hàng có mạng lưới phân phối lớn nhất trong hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam, chia thành hai khối: 3.9.1 - Khối kinh doanh: trong các lĩnh vực sau: - Ngân hàng thương mại: „ + 103 chi nhánh cấp 1 với gần 400 điểm giao dịch, hơn 700 máy ATM và hàng chục ngàn điểm POS trên toàn phạm vi lãnh thổ, sẵn sàng phục vụ mọi nhu cầu khách hàng. + Trong đó có 2 đơn vị chuyên biệt là: - Ngân hàng chỉ định thanh toán phục vụ thị trường chứng khoán (Nam Kì Khởi Nghĩa) - Ngân hàng bán buôn phục vụ làm đại lý ủy thác giải ngân nguồn vốn ODA (Sở Giao dịch 3) - Chứng khoán: Công ty chứng khoán BIDV (BSC) - Bảo hiểm: Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC): Gồm Hội sở chính và 10 chi nhánh - Đầu tư – Tài chính: + Công ty Cho thuê Tài chính I, II; Công ty Đầu tư Tài chính (BFC), Công ty Quản lý Quỹ Công nghiệp và Năng lượng,... GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 15 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
+ Các Liên doanh: Công ty Quản lý Đầu tư BVIM, Ngân hàng Liên doanh
VID Public (VID Public Bank), Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LVB); Ngân
hàng Liên doanh Việt Nga (VRB), „Công ty liên doanh Tháp BIDV.
3.9.2 - Khối sự nghiệp:
- Trung tâm Đào tạo (BTC).
- Trung tâm Công nghệ thông tin (BITC)
2.10. Ban lãnh đạo.
-„ Hội đồng quản trị:
+ quan hoạch định chiến lược phát triển, định hướng hoạt động của
BIDV.
+ Chủ tịch HĐQT: Ông Trần Bắc Hà
- Ban Tổng giám đốc:
+ Cơ quan điều hành mọi hoạt động của BIDV.
+ Tổng giám đốc: „Ông Trần Anh Tuấn
2.11. Cán bộ công nhân viên.
Hơn 12000 người. làm việc chuyên nghiệp, nghiêm túc hiệu quả, đặc biệt
kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu phát triển, thế mạnh cạnh tranh của
BIDV.‚‚‚‚‚‚‚‚‚‚‚‚‚
2.12. Thương hiệu BIDV.
- Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp hàng đầu
của cả nước, cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng.
- Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong
những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam, được chứng nhận bảo hộ thương
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 16 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 + Các Liên doanh: Công ty Quản lý Đầu tư BVIM, Ngân hàng Liên doanh VID Public (VID Public Bank), Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LVB); Ngân hàng Liên doanh Việt Nga (VRB), „Công ty liên doanh Tháp BIDV. 3.9.2 - Khối sự nghiệp: - Trung tâm Đào tạo (BTC). - Trung tâm Công nghệ thông tin (BITC) 2.10. Ban lãnh đạo. -„ Hội đồng quản trị: + Là cơ quan hoạch định chiến lược phát triển, định hướng hoạt động của BIDV. + Chủ tịch HĐQT: Ông Trần Bắc Hà - Ban Tổng giám đốc: + Cơ quan điều hành mọi hoạt động của BIDV. + Tổng giám đốc: „Ông Trần Anh Tuấn 2.11. Cán bộ công nhân viên. Hơn 12000 người. làm việc chuyên nghiệp, nghiêm túc và hiệu quả, đặc biệt có kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư phát triển, là thế mạnh cạnh tranh của BIDV.‚‚‚‚‚‚‚‚‚‚‚‚‚ 2.12. Thương hiệu BIDV. „ - Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp hàng đầu của cả nước, cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng. - Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam, được chứng nhận bảo hộ thương GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 16 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
hiệu tại Mỹ, nhận giải thưởng Sao vàng Đất Việt cho thương hiệu mạnh…nhiều
giải thưởng hàng năm của các tổ chức, định chế tài chính trong và ngoài nước.
- Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng trong
50 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển Đất nước.
III. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH NGÂN HÀNG ĐẦU PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH VĨNH LONG.
1. Quá trình thành lập.
- Tên giao dịch: Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long.
- Địa chỉ: 50 Nguyễn Huệ, Phường 2, Tp Vĩnh Long.
- Điện thoại: 0703.823.452 – 0703.820.543
- Fax: 0703.824.928
Chi nhánh BIDV Vĩnh Long là một chi nhánh trong hệ thống của BIDV
Việt Nam được thành lập theo quyết định số 20/QĐ ngày29/03/1990 của Thống
Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam về việc thành lập Phòng Đầu tư và Phát
triển Cửu Long trực thuộc BIDV Việt Nam, thực hiện chức năng tiếp nhận quản
lý vốn từ Ngân Hàng Nhà nước, huy động vốn trung – dài hạn phục vụ cho các
công trình xã hội, các đơn vị có nhu cầu về vốn. Cơ chế thị trường phát huy tác
dụng, các thành phần kinh tế ngày càng đa dạng với sự phát triển của đất nước,
việc mở rộng kinh doanh và huy động vốn là điều tất yếu.
Ngày 29/01/1992 Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nứơc Việt Nam ra quyết
định 20/NH/QĐ về việc nâng Phòng Đầu Phát triển Cửu Long thành chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long mở ra hướng đi theo
phương châm: “ Đi vay để cho vay”. Từ giai đoạn này Ngân hàng Đầu tư và phát
triển chi nhánh ngoài nguồn vốn ban đầu của Ngân sách Nhà nước còn phải huy
động vốn ngắn, trung và dài hạn trong và ngoài nước để đầu tư và phát triển.
Từ khi thành lập cho đến nay, Chi nhánh Ngân hàng Đấuvà phát triển Vĩnh
Long đã hòa nhập vào công cuộc sản xuất kinh doanh ở địa phương, thực hiện
theo chủ trương chính sách của Nhà nước, thực hiện quyết định số
293/NH/QĐ của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc : “thay đổi
chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu phát triển Việt Nam” . Chi
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 17 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 hiệu tại Mỹ, nhận giải thưởng Sao vàng Đất Việt cho thương hiệu mạnh… và nhiều giải thưởng hàng năm của các tổ chức, định chế tài chính trong và ngoài nước. - Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng trong 50 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển Đất nước. III. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH VĨNH LONG. 1. Quá trình thành lập. - Tên giao dịch: Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long. - Địa chỉ: 50 Nguyễn Huệ, Phường 2, Tp Vĩnh Long. - Điện thoại: 0703.823.452 – 0703.820.543 - Fax: 0703.824.928 Chi nhánh BIDV Vĩnh Long là một chi nhánh trong hệ thống của BIDV Việt Nam được thành lập theo quyết định số 20/QĐ ngày29/03/1990 của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam về việc thành lập Phòng Đầu tư và Phát triển Cửu Long trực thuộc BIDV Việt Nam, thực hiện chức năng tiếp nhận quản lý vốn từ Ngân Hàng Nhà nước, huy động vốn trung – dài hạn phục vụ cho các công trình xã hội, các đơn vị có nhu cầu về vốn. Cơ chế thị trường phát huy tác dụng, các thành phần kinh tế ngày càng đa dạng với sự phát triển của đất nước, việc mở rộng kinh doanh và huy động vốn là điều tất yếu. Ngày 29/01/1992 Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nứơc Việt Nam ra quyết định 20/NH/QĐ về việc nâng Phòng Đầu tư và Phát triển Cửu Long thành chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long mở ra hướng đi theo phương châm: “ Đi vay để cho vay”. Từ giai đoạn này Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh ngoài nguồn vốn ban đầu của Ngân sách Nhà nước còn phải huy động vốn ngắn, trung và dài hạn trong và ngoài nước để đầu tư và phát triển. Từ khi thành lập cho đến nay, Chi nhánh Ngân hàng Đấu tư và phát triển Vĩnh Long đã hòa nhập vào công cuộc sản xuất kinh doanh ở địa phương, thực hiện theo chủ trương và chính sách của Nhà nước, thực hiện quyết định số 293/NH/QĐ của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc : “thay đổi chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam” . Chi GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 17 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Vĩnh Long đã chuyển sang hoạt động theo
mô hình như một NHTM.
Hòa chung với cả nước trong công cuộc phát triển kinh tế, BIDV Vĩnh
Long đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước nói chung và của tỉnh Vĩnh Long nói riêng.
2. Bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
2.1 Sơ đồ tổ chức.
(Nguồn: Phòng quản trị tín dụng)
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 18 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Khối
QTKD
Khối tác
nghiệp
Khối
QLRR
Khối quản lý
nội bộ
Các
phòng
QHKH
Phòng/
tổ tài
trợ dự
án
Phòng
QLRR
Các P.
dịch vụ
KH
Phòng
QTTD
P.giao
dịch
TPVL
Phòng tài
chính kế
toán
P.giao
dịch
B.Minh
Phòng tổ
chức
nhân sự
Khối trực
thuộc
Quỹ tiết
kiệm
P.giao
dịch
H.Phú
Phòng kế
hoạch
tổng hợp
Văn
phòng
Phòng/tổ
điện toán
Phòng/
tổ quản
lý &
dịch vụ
kho quỹ
Phòng/tổ
TTQT
Ban Giám Đốc
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Vĩnh Long đã chuyển sang hoạt động theo mô hình như một NHTM. Hòa chung với cả nước trong công cuộc phát triển kinh tế, BIDV Vĩnh Long đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và của tỉnh Vĩnh Long nói riêng. 2. Bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. 2.1 Sơ đồ tổ chức. (Nguồn: Phòng quản trị tín dụng) GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 18 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng Khối QTKD Khối tác nghiệp Khối QLRR Khối quản lý nội bộ Các phòng QHKH Phòng/ tổ tài trợ dự án Phòng QLRR Các P. dịch vụ KH Phòng QTTD P.giao dịch TPVL Phòng tài chính kế toán P.giao dịch B.Minh Phòng tổ chức nhân sự Khối trực thuộc Quỹ tiết kiệm P.giao dịch H.Phú Phòng kế hoạch tổng hợp Văn phòng Phòng/tổ điện toán Phòng/ tổ quản lý & dịch vụ kho quỹ Phòng/tổ TTQT Ban Giám Đốc
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
2.2 Chức năng, hoạt động, nhiệm vụ các phòng ban.
2.2.1. Giám đốc: Giám đốc chi nhánh là địa diện theo ủy quyền và là
người điều hành mọi hoạt động của chi nhánh trong phạm vi phân cấp quản lý phù hợp
với quy chế tổ chức hoạt động các quy định khác của ngân hàng Đầu phát
triển chi nhánh Vĩnh Long. Giám đốc trực tiếp chỉ đạo khối công tác tổ chức hành
chính, kiểm tra kiểm toán nội bộ, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Ngân hàng
Đầu tư và phát triển Việt Nam.
2.2.2. Phó giám đốc: 2 phó giám đốc
- Phó Giám Đốc 1 :
Chỉ đạo và điều hành công việc chung của chi nhánh khi các đồng
chí trong ban Giám đốc đi vắng.
Phụ trách khối quản lý rủi ro.
- Phó Giám Đốc 2 :
Chỉ đạo và điều hành công việc chung của chi nhánh khi các đồng
chí trong ban Giám đốc đi vắng.
Phụ trách khối quan hệ khách hàng và khối đơn vị trực thuộc.
2.2.3. Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp
- Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng.
Đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển khách hàng.
Tiếp thị và bán sản phẩm.
Thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác khách hàng.
- Công tác tín dụng
Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng.
Theo dõi quản lý tình hình hoạt động của khách hàng.
Phân loại, rà soát rủi ro.
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn, giảm lãi.
Tuân thủ các giới hạn hạn mức tín dụng của NH đối với khách hàng.
Chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng.
2.2.4. Phòng quan hệ khách hàng cá nhân
- Tiếp thị và phát triển khách hàng qua Marketing tại quầy.
Đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân.
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 19 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1 2.2 Chức năng, hoạt động, nhiệm vụ các phòng ban. 2.2.1. Giám đốc: Giám đốc chi nhánh là địa diện theo ủy quyền và là người điều hành mọi hoạt động của chi nhánh trong phạm vi phân cấp quản lý phù hợp với quy chế tổ chức hoạt động và các quy định khác của ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long. Giám đốc trực tiếp chỉ đạo khối công tác tổ chức hành chính, kiểm tra kiểm toán nội bộ, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam. 2.2.2. Phó giám đốc: 2 phó giám đốc - Phó Giám Đốc 1 :  Chỉ đạo và điều hành công việc chung của chi nhánh khi các đồng chí trong ban Giám đốc đi vắng.  Phụ trách khối quản lý rủi ro. - Phó Giám Đốc 2 :  Chỉ đạo và điều hành công việc chung của chi nhánh khi các đồng chí trong ban Giám đốc đi vắng.  Phụ trách khối quan hệ khách hàng và khối đơn vị trực thuộc. 2.2.3. Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp - Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng.  Đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển khách hàng.  Tiếp thị và bán sản phẩm.  Thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác khách hàng. - Công tác tín dụng  Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng.  Theo dõi quản lý tình hình hoạt động của khách hàng.  Phân loại, rà soát rủi ro.  Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn, giảm lãi.  Tuân thủ các giới hạn hạn mức tín dụng của NH đối với khách hàng.  Chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng. 2.2.4. Phòng quan hệ khách hàng cá nhân - Tiếp thị và phát triển khách hàng qua Marketing tại quầy.  Đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân. GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 19 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1
Xây dựng tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể
cho từng nhóm sản phẩm.
Tiếp nhận triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ NH
dành cho khách hàng cá nhân của BIDV.
Bán sản phẩm và dịch vụ NH bán lẻ.
Xây dụng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân.
vấn cho khách hàng lựa chọn, sử dụng các sản phẩm bán lẻ của
BIDV. Triển khai kế hoạch bán hàng.
Chịu trách nhiệm về bán sản phẩm, nâng cao thị phần.
- Công tác tín dụng
Tiếp xúc, tìm hiểu và tiếp nhận hồ sơ vay vốn.
Thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay lập báo cáo
thẩm định.
Soạn thảo các hợp đồng có liên quan.
Tiếp nhận hồ sơ giải ngân, lập đề xuất giải ngân.
Kiểm tra, giám sát khách hàng/ khoản vay.
Lập báo cáo đề xuất đề xuất điều chỉnh tín dụng.
Thực hiện phân loại nợ, xếp hạng tín dụng, chấm điểm khách hàng.
Chịu trách nhiệm: tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng
bán lẻ, chính xác, trung thực đối với các thông tin về khách hàng.
2.2.5. Phòng tài trợ dự án
- Thực hiện một phần nhiệm vụ của các phòng quan hệ khách hàng doanh
nghiệp.
- Thẩm định và lập báo cáo đề xuất tín dụng.
- Chịu trách nhiệm phát triển nghiệp vụ tài trợ dự án.
2.2.6. Phòng quản lý rủi ro
- Công tác tín dụng
Đề xuất chính sách, biện pháp phát triển, nâng cao chất lượng hoạt
động tín dụng.
Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tìm ẩn đối với danh mục
tín dụng của chi nhánh.
GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 20 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K30 – Tài chính tín dụng 1  Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể cho từng nhóm sản phẩm.  Tiếp nhận triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ NH dành cho khách hàng cá nhân của BIDV.  Bán sản phẩm và dịch vụ NH bán lẻ.  Xây dụng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân.  Tư vấn cho khách hàng lựa chọn, sử dụng các sản phẩm bán lẻ của BIDV. Triển khai kế hoạch bán hàng.  Chịu trách nhiệm về bán sản phẩm, nâng cao thị phần. - Công tác tín dụng  Tiếp xúc, tìm hiểu và tiếp nhận hồ sơ vay vốn.  Thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay và lập báo cáo thẩm định.  Soạn thảo các hợp đồng có liên quan.  Tiếp nhận hồ sơ giải ngân, lập đề xuất giải ngân.  Kiểm tra, giám sát khách hàng/ khoản vay.  Lập báo cáo đề xuất đề xuất điều chỉnh tín dụng.  Thực hiện phân loại nợ, xếp hạng tín dụng, chấm điểm khách hàng.  Chịu trách nhiệm: tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ, chính xác, trung thực đối với các thông tin về khách hàng. 2.2.5. Phòng tài trợ dự án - Thực hiện một phần nhiệm vụ của các phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp. - Thẩm định và lập báo cáo đề xuất tín dụng. - Chịu trách nhiệm phát triển nghiệp vụ tài trợ dự án. 2.2.6. Phòng quản lý rủi ro - Công tác tín dụng  Đề xuất chính sách, biện pháp phát triển, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng.  Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tìm ẩn đối với danh mục tín dụng của chi nhánh. GVHD: Th.S Trương Thị Nhi Trang 20 HSTH: Lý Đặng Minh Hoàng