Luận án Thạc sĩ Giáo dục học: Tìm hiểu tư tưởng giáo dục của Khổng Tử

6,869
788
101
3
còn phi hiểu ngƣời na thì mi có th cng tác với ngƣời một cách thành công. Ngƣời xƣa
nói: "Biết người, biết ta, trăm trận trăm thắng" mà. Hơn nữa, thế gii m ca là thế gii theo
cơ chế th trƣờng. đó "có qua có li mi toi lòng nhau!". Hai bên cùng có li, ta s đem
đến cho ngƣời cái li gì, nếu không phi là truyn thống văn hóa nghìn đời ca cha ông? Mà
truyn thống văn hiến ấy, do đặc điểm lch s ca ta, chu ảnh hƣởng sâu đậm ca Nho hc.
Đó là lý do thứ hai khiến ngƣời viết chọn đề tài nầy để nghiên cu.
* Th đến, xét t chiu sâu ca b môn Lch s Giáo dc thế gii, nhm làm cho
công tác ging dy hc tp b môn y có thêm chiu sâu, góp phn tích cực hơn trong
việc hun đúc lòng tự hào v truyn thng ngh Sƣ phạm, truyn thống Nhà giáo. Để đào tạo
những nhà giáo tƣơng lai, thiết tƣởng cn, rt cn tìm hiu một cách căn cơ và hệ thng
các tƣ tƣởng và triết lý giáo dc ca nhng nhà giáo ln trên thế gii. Khng tmt trong
s không nhiu nhng nhà giáo tm c ấy. Đó lý do thứ ba để ngƣời viết chọn đề tài này
làm đề tài nghiên cu.
T ba lý do vừa nêu ngƣời viết thấy rõ hơn tính cấp thiết của đề tài này. Nó va có ý
nghĩa xã hội, vừa có ý nghĩa thời s cp bách li va có tính thc tin nóng hi.
Nhim v nghiên cu
Xut phát t các lý do nêu trên, đề tài nhm thc hin các nhim v c th nhƣ sau:
1) Góp phn khẳng định tính h thng cht ch trong tƣ tƣởng giáo dc ca Khng t
bên cạnh tƣ tƣởng giáo dc ca nhng nhà giáo l n khác
2) ớc đầu xác định c th các thành t to nên h thống tƣ tƣởng y.
3 còn phải hiểu ngƣời nữa thì mới có thể cộng tác với ngƣời một cách thành công. Ngƣời xƣa nói: "Biết người, biết ta, trăm trận trăm thắng" mà. Hơn nữa, thế giới mở cửa là thế giới theo cơ chế thị trƣờng. Ở đó "có qua có lại mới toại lòng nhau!". Hai bên cùng có lợi, ta sẽ đem đến cho ngƣời cái lợi gì, nếu không phải là truyền thống văn hóa nghìn đời của cha ông? Mà truyền thống văn hiến ấy, do đặc điểm lịch sử của ta, chịu ảnh hƣởng sâu đậm của Nho học. Đó là lý do thứ hai khiến ngƣời viết chọn đề tài nầy để nghiên cứu. * Thứ đến, xét từ chiều sâu của bộ môn Lịch sử Giáo dục thế giới, nhằm làm cho công tác giảng dạy và học tập bộ môn này có thêm chiều sâu, góp phần tích cực hơn trong việc hun đúc lòng tự hào về truyền thống nghề Sƣ phạm, truyền thống Nhà giáo. Để đào tạo những nhà giáo tƣơng lai, thiết tƣởng cần, rất cần tìm hiểu một cách căn cơ và có hệ thống các tƣ tƣởng và triết lý giáo dục của những nhà giáo lớn trên thế giới. Khổng tử là một trong số không nhiều những nhà giáo tầm cỡ ấy. Đó là lý do thứ ba để ngƣời viết chọn đề tài này làm đề tài nghiên cứu. Từ ba lý do vừa nêu ngƣời viết thấy rõ hơn tính cấp thiết của đề tài này. Nó vừa có ý nghĩa xã hội, vừa có ý nghĩa thời sự cấp bách lại vừa có tính thực tiễn nóng hổi. • Nhiệm vụ nghiên cứu Xuất phát từ các lý do nêu trên, đề tài nhằm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể nhƣ sau: 1) Góp phần khẳng định tính hệ thống chặt chẽ trong tƣ tƣởng giáo dục của Khổng tử bên cạnh tƣ tƣởng giáo dục của những nhà giáo lớ n khác 2) Bƣớc đầu xác định cụ thể các thành tố tạo nên hệ thống tƣ tƣởng ấy.
4
3) Xác định vai trò, ý nghĩa cũng nhƣ vị trí chức năng của h tƣ tƣởng y trong lch s
giáo dc thế gii nói chung, nht là trong Triết lý giáo dc, và ảnh hƣởng của nó đối vi lch
s giáo dục nƣớc ta nói riêng.
4) Rút ra nhng bài hc phm có tính thc tin t vic tìm hiu này.
Đối tƣng nghiên cu:
Để thc hin các nhim v c th trên, đề tài chọn đối tƣợng nghiên cu là : Những tƣ
ng giáo dc ca chính bn thân Khng t qua nhng li phát biu trc tiếp và nhng hành
động giáo dc thc tin ca Khng t
Gii hạn đề tài:
Do hn chế bi thi gian những điều kin nghiên cu c th, nên đề tài này,
ngƣời viết ch tp trung nghiên cu v ng giáo dc ca Khng t, ch không nghiên
cu toàn b tƣ tƣởng triết lý - nhân sinh ca ông và ch yếu ly Lun ng làm tài liu gc.
Gi thuyết nghiên cu:
Quá trình nghiên cứu đồng thời là quá trình ngƣời viết c gng tìm cách chng minh
các gi thuyết sau :
1) Tuy đƣợc phát biu mt cách ri rc, có v tn mn, tình c theo nhng tình hung
ngẫu nhiên, nhƣng những tƣ tƣởng v giáo dc ca Khng t th kết li thành mt h
thng thng nht cht ch vi nhau.
2) Trong h thống tƣ tƣởng y có một tƣ tƣởng trung tâm, làm ht nhân, làm si ch
đỏ xuyên sut c h thng.
3) Các thành t còn li xoay quanh trung tâm y mi quan h ràng buc cht
ch với nhau cũng nhƣ với ht nhân trung tâm. Không th tùy tin thêm, bt...
4 3) Xác định vai trò, ý nghĩa cũng nhƣ vị trí chức năng của hệ tƣ tƣởng ấy trong lịch sử giáo dục thế giới nói chung, nhất là trong Triết lý giáo dục, và ảnh hƣởng của nó đối với lịch sử giáo dục nƣớc ta nói riêng. 4) Rút ra những bài học sƣ phạm có tính thực tiễn từ việc tìm hiểu này. • Đối tƣợng nghiên cứu: Để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trên, đề tài chọn đối tƣợng nghiên cứu là : Những tƣ tƣởng giáo dục của chính bản thân Khổng tử qua những lời phát biểu trực tiếp và những hành động giáo dục thực tiễn của Khổng tử • Giới hạn đề tài: Do hạn chế bởi thời gian và những điều kiện nghiên cứu cụ thể, nên ở đề tài này, ngƣời viết chỉ tập trung nghiên cứu về tƣ tƣởng giáo dục của Khổng tử, chứ không nghiên cứu toàn bộ tƣ tƣởng triết lý - nhân sinh của ông và chủ yếu lấy Luận ngữ làm tài liệu gốc. • Giả thuyết nghiên cứu: Quá trình nghiên cứu đồng thời là quá trình ngƣời viết cố gắng tìm cách chứng minh các giả thuyết sau : 1) Tuy đƣợc phát biểu một cách rời rạc, có vẻ tản mạn, tình cờ theo những tình huống ngẫu nhiên, nhƣng những tƣ tƣởng về giáo dục của Khổng tử có thể kết lại thành một hệ thống thống nhất chặt chẽ với nhau. 2) Trong hệ thống tƣ tƣởng ấy có một tƣ tƣởng trung tâm, làm hạt nhân, làm sợi chỉ đỏ xuyên suốt cả hệ thống. 3) Các thành tố còn lại xoay quanh trung tâm ấy và có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau cũng nhƣ với hạt nhân trung tâm. Không thể tùy tiện thêm, bớt...
5
4) Ngoài ý nghĩa lịch s giáo dc, h thống tƣ tƣởng y còn có ý nghĩa triết lý và đặc
biệt còn có ý nghĩa thực tin giáo dc cho hôm nay và c ngày mai.
Phƣơng pháp và thể thc nghiên cu:
A. Phương pháp nghiên cứu:
Do mục đích nghiên cứu, do tính cht của đề tài do ni dung vấn đề quy định,
ngƣời nghiên cu s áp dụng các phƣơng pháp nghiên cứu Khoa hc giáo dục sau đây :
1) Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia.
Phng vn các nhà nghiên cứu đã dày công tìm hiểu Lch s giáo dc nói chung
Nho giáo nói riêng.
2) Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết.
Đọc sách và tƣ liệu gốc cũng nhƣ những sách và tƣ liệu có liên quan đến đề tài.
3) Phƣơng pháp nghiên cứu lch s.
Phân tích tƣ liệu, d liệu đã thu thập đƣợc t phƣơng pháp lý thuyết. Đồng thi phân
tích lý lun - lch s.
4) Phƣơng pháp toán học.
S dng tn s xut hin, thng kê tn s và khái quát lý lun.
B. Th thc nghiên cu:
Qua vic hc tập chuyên đề "Triết giáo dc" do thy Phm Khắc Chƣơng giảng
dạy, ngƣời viết đã ôm ấp một ý tƣởng nghiên cu v Lch s Giáo dc.
Sau khi khi mang ý tƣởng ấy ra trao đổi và xin ý kiến thầy Chƣơng và một s thy cô
khác, ngƣời viết đã xác định đƣợc lĩnh vực nghiên cứu là Tƣ tƣởng
5 4) Ngoài ý nghĩa lịch sử giáo dục, hệ thống tƣ tƣởng ấy còn có ý nghĩa triết lý và đặc biệt còn có ý nghĩa thực tiễn giáo dục cho hôm nay và cả ngày mai. • Phƣơng pháp và thể thức nghiên cứu: A. Phương pháp nghiên cứu: Do mục đích nghiên cứu, do tính chất của đề tài và do nội dung vấn đề quy định, ngƣời nghiên cứu sẽ áp dụng các phƣơng pháp nghiên cứu Khoa học giáo dục sau đây : 1) Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia. Phỏng vấn các nhà nghiên cứu đã dày công tìm hiểu Lịch sử giáo dục nói chung và Nho giáo nói riêng. 2) Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết. Đọc sách và tƣ liệu gốc cũng nhƣ những sách và tƣ liệu có liên quan đến đề tài. 3) Phƣơng pháp nghiên cứu lịch sử. Phân tích tƣ liệu, dữ liệu đã thu thập đƣợc từ phƣơng pháp lý thuyết. Đồng thời phân tích lý luận - lịch sử. 4) Phƣơng pháp toán học. Sử dụng tần số xuất hiện, thống kê tần số và khái quát lý luận. B. Thể thức nghiên cứu: Qua việc học tập chuyên đề "Triết lý giáo dục" do thầy Phạm Khắc Chƣơng giảng dạy, ngƣời viết đã ôm ấp một ý tƣởng nghiên cứu về Lịch sử Giáo dục. Sau khi khi mang ý tƣởng ấy ra trao đổi và xin ý kiến thầy Chƣơng và một số thầy cô khác, ngƣời viết đã xác định đƣợc lĩnh vực nghiên cứu là Tƣ tƣởng
6
giáo dục phƣơng Đông. Sau khi đƣợc s hƣớng dn c th ca thầy Chƣơng, ngƣời viết đã
chọn đề tài Tƣ tƣởng giáo dc ca Khng t. Dn dần đƣợc xác định thành "Tìm hiểu
ng giáo dc ca Khng t ".
Sau khi đã xác định đề tài, ngƣời viết bắt đầu đọc sách Lun ngcác sách báo viết
v Khng t mt cách ch định. Đồng thi tranh th ý kiến ca các chuyên gia v Nho
giáo.
Áp dụng phƣơng pháp thuyết phân tích ni dung, phân tích lun lch s để
nhn din, nm bt từng tƣ tƣởng giáo dc ca Khng t.
Thng kê tn s xut hin của các tƣ tƣởng y.
Sau đó phân tích, tng hp và khái quát lý lun.
Tóm li quá trình vn dng phi hp bốn phƣơng pháp nêu trên đƣợc sơ đồ hóa nhƣ
sau:
Phân tích và Tng hp lý
lun lch s
Phng vn
chuyên gia
Nghiên cu lý thuyết
Kết hp vi k thut thng kê
6 giáo dục phƣơng Đông. Sau khi đƣợc sự hƣớng dẫn cụ thể của thầy Chƣơng, ngƣời viết đã chọn đề tài Tƣ tƣởng giáo dục của Khổng tử. Dần dần đƣợc xác định thành "Tìm hiểu tư tưởng giáo dục của Khổng tử ". Sau khi đã xác định đề tài, ngƣời viết bắt đầu đọc sách Luận ngữ và các sách báo viết về Khổng tử một cách có chủ định. Đồng thời tranh thủ ý kiến của các chuyên gia về Nho giáo. Áp dụng phƣơng pháp lý thuyết và phân tích nội dung, phân tích lý luận lịch sử để nhận diện, nắm bắt từng tƣ tƣởng giáo dục của Khổng tử. Thống kê tần số xuất hiện của các tƣ tƣởng ấy. Sau đó phân tích, tổng hợp và khái quát lý luận. Tóm lại quá trình vận dụng phối hợp bốn phƣơng pháp nêu trên đƣợc sơ đồ hóa nhƣ sau: Phân tích và Tổng hợp lý luận lịch sử Phỏng vấn chuyên gia Nghiên cứu lý thuyết Kết hợp với kỹ thuật thống kê
7
c kho lch s nghiên cứu đề tài:
T lâu, trong lch s thế giới, phƣơng Đông cũng nhƣ phƣơng Tây, Khổng t đã trở
thành đề tài vô tn cho các nhà nghiên cứu hàng nghìn năm qua. Với tƣ cách là nhà chính trị,
ch trƣơng đức tr, Khng t đã đƣợc gii Chính khách và các nhà nghiên cu chính tr quan
tâm tìm hiu t lâu dƣới nhiều góc độ khác nhau. Với tƣ cách nhà đạo đức, Khng t đã
thu hút s quan tâm nghiên cu ca nhiều nhà đạo đức hc. Với tƣ cách là ngƣời sáng lp hc
thuyết Nho giáo, Khng t đã đƣợc các nhà nghiên cứu tôn giáo đi sâu phân tích đối chiếu.
Với tƣ cách một bc hin triết, Khng t đã đƣợc các hc gi dày công tìm hiu, khai thác
dƣới góc độ triết hc. Với cách là một nhà tƣởng ln, Khng t đã hấp dn nhiu cây
bút vi bút lc di dào khai thác qua nhiu khía cnh khác nhau...
Riêng với tƣ cách một nhà giáo dc, Khng t đã đƣợc gii nghiên cu quan tâm tìm
hiểu dƣới nhiều phƣơng diện khác nhau :
- Nhà giáo h Khng - Nguyn Hiến Lê.
- Tình thy trò giữa Đức Khổng và các môn đồ. (Gƣơng thầy trò) - Hoàng Xuân Vit
- Khng t - nhà giáo dc (Nói chuyn giáo dc thế giới đời xƣa) - Võ Quang Phúc.
- Triết lý sƣ phạm - Phm khắc Chƣơng
- Tìm hiểu phƣơng pháp giáo dc ca Khng t - (Luận văn tốt nghiệp Đại hc ca
sinh viên Nguyn Thy Dim Chi.)...
Nhìn chung các tác giá đã quan tâm khai thác những đóng góp của Khng t v mt
giáo dc. T s năm dạy hc và s môn sinh đã đƣợc ông đào tạo đến quan điểm và nguyên
tc giáo dc ca Khng t và cách thc Khng t tác động đến hc trò... Nhiều công trình đã
dày công nghiên cu sâu sc vi nhng phát
7 • Lƣợc khảo lịch sử nghiên cứu đề tài: Từ lâu, trong lịch sử thế giới, phƣơng Đông cũng nhƣ phƣơng Tây, Khổng tử đã trở thành đề tài vô tận cho các nhà nghiên cứu hàng nghìn năm qua. Với tƣ cách là nhà chính trị, chủ trƣơng đức trị, Khổng tử đã đƣợc giới Chính khách và các nhà nghiên cứu chính trị quan tâm tìm hiểu từ lâu dƣới nhiều góc độ khác nhau. Với tƣ cách là nhà đạo đức, Khổng tử đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà đạo đức học. Với tƣ cách là ngƣời sáng lập học thuyết Nho giáo, Khổng tử đã đƣợc các nhà nghiên cứu tôn giáo đi sâu phân tích đối chiếu. Với tƣ cách một bậc hiền triết, Khổng tử đã đƣợc các học giả dày công tìm hiểu, khai thác dƣới góc độ triết học. Với tƣ cách là một nhà tƣ tƣởng lớn, Khổng tử đã hấp dẫn nhiều cây bút với bút lực dồi dào khai thác qua nhiều khía cạnh khác nhau... Riêng với tƣ cách một nhà giáo dục, Khổng tử đã đƣợc giới nghiên cứu quan tâm tìm hiểu dƣới nhiều phƣơng diện khác nhau : - Nhà giáo họ Khổng - Nguyễn Hiến Lê. - Tình thầy trò giữa Đức Khổng và các môn đồ. (Gƣơng thầy trò) - Hoàng Xuân Việt - Khổng tử - nhà giáo dục (Nói chuyện giáo dục thế giới đời xƣa) - Võ Quang Phúc. - Triết lý sƣ phạm - Phạm khắc Chƣơng - Tìm hiểu phƣơng pháp giáo dục của Khổng tử - (Luận văn tốt nghiệp Đại học của sinh viên Nguyễn Thụy Diễm Chi.)... Nhìn chung các tác giá đã quan tâm khai thác những đóng góp của Khổng tử về mặt giáo dục. Từ số năm dạy học và số môn sinh đã đƣợc ông đào tạo đến quan điểm và nguyên tắc giáo dục của Khổng tử và cách thức Khổng tử tác động đến học trò... Nhiều công trình đã dày công nghiên cứu sâu sắc với những phát
8
kiến mi m, b sung vào "chân dung Khng t" để chân dung này ngày càng có nhiu chi
tiết phong phú. Hu hết các nhà nghiên cứu nêu trên đều thng nht mt nhận định chung là:
V mt giáo dc, Khng t mt nhà giáo ln không ch ca Trung quc còn ca
phƣơng Đông và của c thế gii na; không ch ca mt thi, thi phong kiến, mà còn nhiu
tƣ tƣởng mi m, rt mi m, xuyên sut thi gian và hin vn còn nguyên giá tr đối vi thi
đại chúng ta hôm nay.
Các tác gi cũng dự báo rng còn nhiu, rt nhiều tƣởng giáo dc ca Khng t
chƣa đƣợc khai thác. Đ tài này xin đƣc tiếp bƣớc tìm hiu một vài tƣ tƣởng trong s các tƣ
ng y, nhm góp phn nh bé ca mình vào vic nghiên cu Khng t - nhà giáo dc.
8 kiến mới mẻ, bổ sung vào "chân dung Khổng tử" để chân dung này ngày càng có nhiều chi tiết phong phú. Hầu hết các nhà nghiên cứu nêu trên đều thống nhất một nhận định chung là: Về mặt giáo dục, Khổng tử là một nhà giáo lớn không chỉ của Trung quốc mà còn của phƣơng Đông và của cả thế giới nữa; không chỉ của một thời, thời phong kiến, mà còn nhiều tƣ tƣởng mới mẻ, rất mới mẻ, xuyên suốt thời gian và hiện vẫn còn nguyên giá trị đối với thời đại chúng ta hôm nay. Các tác giả cũng dự báo rằng còn nhiều, rất nhiều tƣ tƣởng giáo dục của Khổng tử chƣa đƣợc khai thác. Đề tài này xin đƣợc tiếp bƣớc tìm hiểu một vài tƣ tƣởng trong số các tƣ tƣởng ấy, nhằm góp phần nhỏ bé của mình vào việc nghiên cứu Khổng tử - nhà giáo dục.
9
PHẦN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG I : KHỔNG T TRONG HOÀN CNH VÀ THỜI ĐẠI CA
ÔNG
I. Hoàn cnh và thời đại
Min Bc Trung Hoa c đại có hai dòng sông nh: Sông Thù và sông T, chy qua
Khúc Phụ. Đó là nơi chôn nhau cắt rn của Hoàng Đế, của Y Doãn ; nơi có lăng ca Thiếu
Ho, có miếu của Chu Công; nơi Khổng T m mắt chào đời, sinh sng thời thơ u, ging
dạy lúc trƣởng thành cho đến lúc tui già, sc yếu, yên ngh khi đã lìa đời. Bi vy nên nói
đến dòng sông Thù, sông T tc là ám ch Khng hc, Khng môn.
Nhìn li bản đồ địa lý Trung Hoa, ta thy có hai phn rõ rt:
- Mt là phn cao nguyên rng núi, nơi xƣng hùng, xƣng bá của các nƣớc Tn, Tn,
T. S ; đất sinh ra nhng chiến sĩ hùng cƣờng, nguyn da nga bọc thây nơi chiến địa.
- Hai phần đồn bng quy t văn minh tinh thần Trung Hoa, nhƣng chỉ nhng
nƣớc nh: V, Trn, Tng, Trnh, L - quê hƣơng ca Khng t...
9 PHẦN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG I : KHỔNG TỬ TRONG HOÀN CẢNH VÀ THỜI ĐẠI CỦA ÔNG I. Hoàn cảnh và thời đại Miền Bắc Trung Hoa cổ đại có hai dòng sông nhỏ: Sông Thù và sông Tứ, chảy qua Khúc Phụ. Đó là nơi chôn nhau cắt rốn của Hoàng Đế, của Y Doãn ; nơi có lăng của Thiếu Hạo, có miếu của Chu Công; nơi Khổng Tử mở mắt chào đời, sinh sống thời thơ ấu, giảng dạy lúc trƣởng thành cho đến lúc tuổi già, sức yếu, yên nghỉ khi đã lìa đời. Bởi vậy nên nói đến dòng sông Thù, sông Tứ tức là ám chỉ Khổng học, Khổng môn. Nhìn lại bản đồ địa lý Trung Hoa, ta thấy có hai phần rõ rệt: - Một là phần cao nguyên rừng núi, nơi xƣng hùng, xƣng bá của các nƣớc Tấn, Tần, Tề. Sở ; đất sinh ra những chiến sĩ hùng cƣờng, nguyện da ngựa bọc thây nơi chiến địa. - Hai là phần đồn bằng quy tụ văn minh tinh thần Trung Hoa, nhƣng chỉ có những nƣớc nhỏ: Vệ, Trần, Tống, Trịnh, Lỗ - quê hƣơng của Khổng tử...
10
Nhìn chung toàn bản đồ địa Trung Hoa c đại, ta thy thc "giang sơn riêng
chiếm mt cnh tri". Phía Đông là biển c. Phía Bc là Hoàng hà chín khúc cun cun chy,
dãy Thái hng tuyết ph mây che. Xa hơn nữa là Sa mc Gobi vi cát ph quanh năm. Phía
Tây là Tần Lĩnh và Côn Lôn, hai dãy núi trập trùng him tr. Phía Nam là dãy Hy- - lp -
sơn hùng vĩ nhƣ những bức trƣờng thành ngăn cách Trung Hoa với các nƣc miền Nam nhƣ
Ấn Độ, Tây Tạng... Nhƣ vy Trung Quc c đại rất khó có đƣợc nhng thông tin liên lạc văn
hóa với các nƣớc khác trên thế gii và ngay trong khu vc.
- V lch s, Khng t (551 TCN - 479 TCN) sinh ra sng hết đời vào cui thi
Xuân Thu, đầu thi Chiến quc, tc là thi k cui nhà Chu (Chu mt).
Thi Xuân Thu là giai đoạn suy tàn ca chế độ chiếm hu nô l: khong 770 TCN
đến 475 TCN (có bn ghi t 722 TCN - 481 TCN - theo Thông Giám Cƣơng mục sai bit
khong vài chục năm so với bản ghi theo Trúc thƣ Kỷ niên), bắt đầu t khi Chu Bình Vƣơng
dời đô về phía Đông (thuc Lc p, Lạc Dƣơng - Hà Nam ngày nay) - nên còn đƣợc gi
thời Đông Chu.
Thi Chiến quc ni tiếp thi Xuân Thu, bắt đầu t năm 475 TCN đến 221 TCN (có
bn ghi 481 - 249 TCN), kết thúc bng s nghip thng nhất đất nƣớc ca Tn Thy
Hoàng. Đây là thi k trăm hoa đua nở, trăm nhà đua tiếng (Bách gia chƣ tử) . Nho giáo phi
đấu tranh kch lit vi Ch nghĩa "Kiêm ái" của Mc t, Ch nghĩa "Vị ngã" của Dƣơng Chu,
Ch nghĩa lập pháp và tp quyn của Thƣơng Ƣởng,
10 Nhìn chung toàn bản đồ địa lý Trung Hoa cổ đại, ta thấy thực là "giang sơn riêng chiếm một cảnh trời". Phía Đông là biển cả. Phía Bắc là Hoàng hà chín khúc cuồn cuộn chảy, dãy Thái hằng tuyết phủ mây che. Xa hơn nữa là Sa mạc Gobi với cát phủ quanh năm. Phía Tây là Tần Lĩnh và Côn Lôn, hai dãy núi trập trùng hiểm trở. Phía Nam là dãy Hy- mã- lạp - sơn hùng vĩ nhƣ những bức trƣờng thành ngăn cách Trung Hoa với các nƣớc miền Nam nhƣ Ấn Độ, Tây Tạng... Nhƣ vậy Trung Quốc cổ đại rất khó có đƣợc những thông tin liên lạc văn hóa với các nƣớc khác trên thế giới và ngay trong khu vực. - Về lịch sử, Khổng tử (551 TCN - 479 TCN) sinh ra và sống hết đời vào cuối thời Xuân Thu, đầu thời Chiến quốc, tức là thời kỳ cuối nhà Chu (Chu mạt). ♦ Thời Xuân Thu là giai đoạn suy tàn của chế độ chiếm hữu nô lệ: khoảng 770 TCN đến 475 TCN (có bản ghi từ 722 TCN - 481 TCN - theo Thông Giám Cƣơng mục sai biệt khoảng vài chục năm so với bản ghi theo Trúc thƣ Kỷ niên), bắt đầu từ khi Chu Bình Vƣơng dời đô về phía Đông (thuộc Lạc Ấp, Lạc Dƣơng - Hà Nam ngày nay) - nên còn đƣợc gọi là thời Đông Chu. ♦ Thời Chiến quốc nối tiếp thời Xuân Thu, bắt đầu từ năm 475 TCN đến 221 TCN (có bản ghi là 481 - 249 TCN), kết thúc bằng sự nghiệp thống nhất đất nƣớc của Tần Thủy Hoàng. Đây là thời kỳ trăm hoa đua nở, trăm nhà đua tiếng (Bách gia chƣ tử) . Nho giáo phải đấu tranh kịch liệt với Chủ nghĩa "Kiêm ái" của Mặc tử, Chủ nghĩa "Vị ngã" của Dƣơng Chu, Chủ nghĩa lập pháp và tập quyền của Thƣơng Ƣởng,
11
tƣởng "Vô vi" ca Lão, Trang, Ch nghĩa "Tham nghim" thuyết "pháp, thut, thế"
(*)
ca Hàn Phi...
V phƣơng diện kinh tế, thi Xuân Thu, vic s dng công c sn xut bng st và
dùng bò kéo cày đã phổ biến, nên vic khai khẩn đất hoang đƣợc đẩy mnh. Ruộng đất ngày
càng m rng. K thut canh tác, k thut "dn thy nhập điền" đã hoàn thiện, góp phn nâng
cao năng suất lao động trong nông nghip.
Th công nghiệp cũng đạt mc phát trin nhất định, đã phân công lao động
chuyên môn hóa sn xut vi nhiu ngành ngh mới ra đời bên cnh nhng ngành ngh c
truyn, nhƣ nghề luyn kim, ngh đúc, nghề mc, ngh xây, ngh thuc da, ngh nhum,
ngh gm ...
T đó, thƣơng nghiệp cũng phát triển theo.
Trên cơ sở phát trin sn xuất, đất do nông dân v hoang thành rung ngày càng
nhiu. Bn quý tc da vào quyn thế chiếm đoạt ruộng đất công ngày càng tăng. Chế độ s
hữu tƣ nhân về ruộng đất hình thành.
V chính trị, đây là thi k "mâu thun giai cp trong xã hội đã trở nên sâu sc: giai
cp ch trong quá trình phân hóa thành địa ch đã gây chiến, đánh nhau để giành git
đất đai và cả sức lao động; còn giai cp nô l thì đấu tranh chng li ch nô, chng li sc
bóc lt và áp bức đang đè nặng lên thân phn họ. Đây là giai đoạn tan rã ca chế độ chiếm
hu nô l để hình thành chế độ phong kiến" [24, 15] - Thi Xuân Thu có khoảng 295 năm thì
đã xảy ra 483 cuc chiến tranh [5, 80]. Những nƣớc chƣ hầu mnh lên thay nhau làm bá thiên
(*)
Pháp: pháp luật do Thƣơng Ƣởng ch ng;
Thut: quyn thut do Thân Bt Hi ch ng
Thế: uy thế do Thận Đáo chủ ng
Hàn Phi (hc trò ca Tuân T) tng hp c ba.
11 tƣ tƣởng "Vô vi" của Lão, Trang, Chủ nghĩa "Tham nghiệm" và thuyết "pháp, thuật, thế" (*) của Hàn Phi... Về phƣơng diện kinh tế, ở thời Xuân Thu, việc sử dụng công cụ sản xuất bằng sắt và dùng bò kéo cày đã phổ biến, nên việc khai khẩn đất hoang đƣợc đẩy mạnh. Ruộng đất ngày càng mở rộng. Kỹ thuật canh tác, kỹ thuật "dẫn thủy nhập điền" đã hoàn thiện, góp phần nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp. Thủ công nghiệp cũng đạt mức phát triển nhất định, đã có phân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất với nhiều ngành nghề mới ra đời bên cạnh những ngành nghề cổ truyền, nhƣ nghề luyện kim, nghề đúc, nghề mộc, nghề xây, nghề thuộc da, nghề nhuộm, nghề gốm ... Từ đó, thƣơng nghiệp cũng phát triển theo. Trên cơ sở phát triển sản xuất, đất do nông dân vỡ hoang thành ruộng tƣ ngày càng nhiều. Bọn quý tộc dựa vào quyền thế chiếm đoạt ruộng đất công ngày càng tăng. Chế độ sở hữu tƣ nhân về ruộng đất hình thành. Về chính trị, đây là thời kỳ "mâu thuẫn giai cấp trong xã hội đã trở nên sâu sắc: giai cấp chủ nô trong quá trình phân hóa thành địa chủ đã gây chiến, đánh nhau để giành giựt đất đai và cả sức lao động; còn giai cấp nô lệ thì đấu tranh chống lại chủ nô, chống lại sức bóc lột và áp bức đang đè nặng lên thân phận họ. Đây là giai đoạn tan rã của chế độ chiếm hữu nô lệ để hình thành chế độ phong kiến" [24, 15] - Thời Xuân Thu có khoảng 295 năm thì đã xảy ra 483 cuộc chiến tranh [5, 80]. Những nƣớc chƣ hầu mạnh lên thay nhau làm bá thiên (*) Pháp: pháp luật do Thƣơng Ƣởng chủ xƣớng; Thuật: quyền thuật do Thân Bất Hại chủ xƣớng Thế: uy thế do Thận Đáo chủ xƣớng Hàn Phi (học trò của Tuân Tử) tổng hợp cả ba.
12
mô chém giết, giành git chính quyn, là thói cá ln nuốt cá bé. Dân đã khổ, nghèo li càng
thêm nghèo, kh.
Tóm li, v thi Xuân Thu, ta có th rút ra my nhận định nhƣ sau:
- Thế lực nhà Chu đã hết sc suy gim.
- Các nƣớc chƣ hầu xung đột, tranh chp ln nhau gây ra nhiu cuc chiến thƣờng
xuyên. Thi Khng T chính là thi Ngô, Vit tranh nhau, là thi Hạp Lƣ (514 - 496 TCN),
Phù Sai (495 - 473 TCN) và Câu Tin (496 - 465 TCN) vi bao cuc tranh giành.
- c S phía Nam him trở, nên các vua đều xƣng Vƣơng.
- c này b nƣớc kia tiêu dit.
- Các nƣớc chƣ hầu không còn thn phục nhà Chu nhƣ xƣa.
- Chu mt là thời luân thƣờng đảo ln, vua chng ra vua, tôi chng ra tôi; cha chng ra
cha, con chng ra con; anh em chng ra anh em...
Gia thi hn lon y. Khng t ra đời.
II. Tiu s Khng T
1. Xut thân:
Khng t (551 - 479 TCN), sinh năm Canh Tuất, 551 trƣớc công nguyên, nhằm năm
21 đời Châu Linh Vƣơng, năm 22 đời L Tƣơng Công, vào khoảng cuối đời Hng Bàng
nƣớc ta, tức đồng thi với các nhà tiên tri nhƣ : Ezechiel, Daniel bên Do Thái, triết gia
Zoiroastre bên Ba Tƣ, Pythagore (570 -496 TCN). Héraclite (530 - 470 TCN) và Salon bên
Hy Lp, Pht Thích Ca bên Ấn Độ, Lão t Trung Hoa...
Khng t sinh tại làng Xƣơng Bình, ấp Trâu, huyn Khúc Ph nƣớc L. min Bc
Trung Hoa. Cha là Thúc Lƣơng Ngột, m là Nhan Th. H Khng tên Khâu, t Trng Ni.
12 mô chém giết, giành giựt chính quyền, là thói cá lớn nuốt cá bé. Dân đã khổ, nghèo lại càng thêm nghèo, khổ. Tóm lại, về thời Xuân Thu, ta có thể rút ra mấy nhận định nhƣ sau: - Thế lực nhà Chu đã hết sức suy giảm. - Các nƣớc chƣ hầu xung đột, tranh chấp lẫn nhau gây ra nhiều cuộc chiến thƣờng xuyên. Thời Khổng Tử chính là thời Ngô, Việt tranh nhau, là thời Hạp Lƣ (514 - 496 TCN), Phù Sai (495 - 473 TCN) và Câu Tiễn (496 - 465 TCN) với bao cuộc tranh giành. - Nƣớc Sở ở phía Nam hiểm trở, nên các vua đều xƣng Vƣơng. - Nƣớc này bị nƣớc kia tiêu diệt. - Các nƣớc chƣ hầu không còn thần phục nhà Chu nhƣ xƣa. - Chu mạt là thời luân thƣờng đảo lộn, vua chẳng ra vua, tôi chẳng ra tôi; cha chẳng ra cha, con chẳng ra con; anh em chẳng ra anh em... Giữa thời hỗn loạn ấy. Khổng tử ra đời. II. Tiểu sử Khổng Tử 1. Xuất thân: Khổng tử (551 - 479 TCN), sinh năm Canh Tuất, 551 trƣớc công nguyên, nhằm năm 21 đời Châu Linh Vƣơng, năm 22 đời Lỗ Tƣơng Công, vào khoảng cuối đời Hồng Bàng ở nƣớc ta, tức đồng thời với các nhà tiên tri nhƣ : Ezechiel, Daniel bên Do Thái, triết gia Zoiroastre bên Ba Tƣ, Pythagore (570 -496 TCN). Héraclite (530 - 470 TCN) và Salon bên Hy Lạp, Phật Thích Ca bên Ấn Độ, Lão tử ở Trung Hoa... Khổng tử sinh tại làng Xƣơng Bình, ấp Trâu, huyện Khúc Phụ nƣớc Lỗ. miền Bắc Trung Hoa. Cha là Thúc Lƣơng Ngột, mẹ là Nhan Thị. Họ Khổng tên Khâu, tự Trọng Ni.