Khóa luận tốt nghiệp Quản trị doanh nghiệp: Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH khai thác container Việt Nam

2,726
422
86
Khoá lun tt nghip Trƣờng Đại hc Dân Lp Hi PHòng
46
* Đối th cnh tranh : Công ty TNHH Gemadept Hi Phòng: T khi
chính thức đi vào hoạt động t năm 2009 cho đến nay, cng Nam Hải đã
chng t đƣc uy tín, v thế và kh năng cạnh tranh ca nh. Sản lƣợng
thông qua cng liên tục tăng mạnh qua các năm. Chỉ nh riêng trong năm
2013, Cng Nam Hải đã tiếp nhn trên 350 chuyến tàu, đt sn lung trên
250.000 Teu, tăng trƣởng 10%. T năm 2014, Cảng Nam Hải đã cùng phối
hp vi Cng mi Nam hi–Đình đ cung cp dch v tốt n, nâng cao
sc cnh tranh và năng lc xếp d ca c 2 cng.
Vi t l s hu vn ca Gemadept trong Công ty C phn Cng Nam Hi
là 99,98%, cng Nam Hải đã và tiếp tc khẳng định vai trò ổn định li nhun, gia
tăng sản lƣợng trong hoạt động khai thác cng ca Tập đoàn Gemadept.
* Đối th cnh tranh :Công ty c phn container Vit Nam: Công ty c
phn container vit nam (Viconship) là mt trong nhng Hãng Đại lý Tàu bin và
Vn tải hàng đầu chính thc hoạt động t năm 1985. Viconship có hệ thng cng
container, kho bãi, đội xe riêng phc v cho các dch v vn chuyn hàng hóa
thông thƣờng và hàng container c 3 min Bc, Trung, Nam. Công ty cung cp
đấy đủ phƣơng tiện cho tt c các phƣơng thức dch v hàng hóa. To mi liên h
gn kết giữa ngƣời gửi, ngƣời nhn và ch hàng là điều mà chúng tôi c gng hết
sức đ đạt đƣợc. Viconship đƣợc nhng ni gi hàng, nhận hàng và các nhà điều
hành vn ti đa phƣơng thức biết đến nhƣ một doanh nghip vn tải đáng tin cậy và
có uy tín trong nhiu năm qua.
2.2.2. Phân tích kh năng cạnh tranh ca công ty thông qua các ch tiêu
2.2.2.1. Th phn
Nhƣ đã trình bày trên, th phn ca doanh nghip mt ch tiêu phn
ánh quy mô th trƣờng ca doanh nghiệp. Để gi vng, cng c và m rng th
phn của công ty trong điều kin cạnh tranh nhƣ hiện nay buc các doanh
nghip nói chung Công ty TNHH khai thác container Vit Nam nói riêng
phi biết đánh giá khả năng của mình, phn ánh kp thi các biến động v nhu
cu của khách hàng và hơn thế phải phân tích đƣợc đối th cnh tranh ca mình.
Công ty hiện đƣợc thành lập hơn 20 năm cùng với s n lc không ngng
ca toàn th ban giám đốc nhân viên trong công ty hin nay hoạt đng
kinh doanh ca công ty khá ổn định và dn chiếm lĩnh thị trƣờng. Là mt trong
những công ty hàng đầu cung cp dch v khai thác kho hàng l (CFS), Depot,
giao nhn vn ti, tích hp logistics với 20 năm kinh nghiệm. Tuy nhiên vi th
Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải PHòng 46 * Đối thủ cạnh tranh : Công ty TNHH Gemadept Hải Phòng: Từ khi chính thức đi vào hoạt động từ năm 2009 cho đến nay, cảng Nam Hải đã chứng tỏ đƣợc uy tín, vị thế và khả năng cạnh tranh của mình. Sản lƣợng thông qua cảng liên tục tăng mạnh qua các năm. Chỉ tính riêng trong năm 2013, Cảng Nam Hải đã tiếp nhận trên 350 chuyến tàu, đạt sản luợng trên 250.000 Teu, tăng trƣởng 10%. Từ năm 2014, Cảng Nam Hải đã cùng phối hợp với Cảng mới Nam hải–Đình vũ để cung cấp dịch vụ tốt hơn, nâng cao sức cạnh tranh và năng lực xếp dỡ của cả 2 cảng. Với tỷ lệ sở hữu vốn của Gemadept trong Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải là 99,98%, cảng Nam Hải đã và tiếp tục khẳng định vai trò ổn định lợi nhuận, gia tăng sản lƣợng trong hoạt động khai thác cảng của Tập đoàn Gemadept. * Đối thủ cạnh tranh :Công ty cổ phần container Việt Nam: Công ty cổ phần container việt nam (Viconship) là một trong những Hãng Đại lý Tàu biển và Vận tải hàng đầu chính thức hoạt động từ năm 1985. Viconship có hệ thống cảng container, kho bãi, đội xe riêng phục vụ cho các dịch vụ vận chuyển hàng hóa thông thƣờng và hàng container ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Công ty cung cấp đấy đủ phƣơng tiện cho tất cả các phƣơng thức dịch vụ hàng hóa. Tạo mối liên hệ gắn kết giữa ngƣời gửi, ngƣời nhận và chủ hàng là điều mà chúng tôi cố gắng hết sức để đạt đƣợc. Viconship đƣợc những ngƣời gửi hàng, nhận hàng và các nhà điều hành vận tải đa phƣơng thức biết đến nhƣ một doanh nghiệp vận tải đáng tin cậy và có uy tín trong nhiều năm qua. 2.2.2. Phân tích khả năng cạnh tranh của công ty thông qua các chỉ tiêu 2.2.2.1. Thị phần Nhƣ đã trình bày ở trên, thị phần của doanh nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh quy mô thị trƣờng của doanh nghiệp. Để giữ vững, củng cố và mở rộng thị phần của công ty trong điều kiện cạnh tranh nhƣ hiện nay buộc các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH khai thác container Việt Nam nói riêng phải biết đánh giá khả năng của mình, phản ánh kịp thời các biến động về nhu cầu của khách hàng và hơn thế phải phân tích đƣợc đối thủ cạnh tranh của mình. Công ty hiện đƣợc thành lập hơn 20 năm cùng với sự nỗ lực không ngừng của toàn thể ban giám đốc và nhân viên trong công ty mà hiện nay hoạt động kinh doanh của công ty khá ổn định và dần chiếm lĩnh thị trƣờng. Là một trong những công ty hàng đầu cung cấp dịch vụ khai thác kho hàng lẻ (CFS), Depot, giao nhận vận tải, tích hợp logistics với 20 năm kinh nghiệm. Tuy nhiên với thị
Khoá lun tt nghip Trƣờng Đại hc Dân Lp Hi PHòng
47
trƣờng cnh tranh ngày càng mạnh, các đối th xut hin ngày mt nhiu
nhiều đối th cnh tranh chính ca công ty th trƣờng Hi Phòng hin ti khiến
vic chiếm lĩnh thị trƣờng min Hi Phòng cũng gặp phi nhiều khó khăn.
Biểu đồ 1: So sánh th phn ca Công ty TNHH khai thác container Vit Nam
và các đối th chính ti th trường Hải Phòng năm 2014
(Ngun: phòng T chc Hành chính)
Biểu đồ 2: So sánh th phn ca Công ty TNHH khai thác container Vit Nam
và các đối th chính ti th trường Hải Phòng năm 2015
(Ngun: phòng T chc Hành chính)
Biểu đồ 3: So sánh th phn ca Công ty TNHH khai thác container Vit Nam
và các đối th chính ti th trường Hải Phòng năm 2016
(Ngun: phòng T chc Hành chính)
9%
11%
12%
15%
53%
Vimadeco
Vinabridge
Gemadept
Vinaconship
Các công ty khác
9%
14%
13%
16%
48%
Vimadeco
Vinabridge
Gemadept
Vinaconship
Các công ty khác
8%
15%
14%
16%
47%
Vimadeco
Vinabridge
Gemadept
Vinaconship
Các công ty khác
Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải PHòng 47 trƣờng cạnh tranh ngày càng mạnh, các đối thủ xuất hiện ngày một nhiều và nhiều đối thủ cạnh tranh chính của công ty ở thị trƣờng Hải Phòng hiện tại khiến việc chiếm lĩnh thị trƣờng miền Hải Phòng cũng gặp phải nhiều khó khăn. Biểu đồ 1: So sánh thị phần của Công ty TNHH khai thác container Việt Nam và các đối thủ chính tại thị trường Hải Phòng năm 2014 (Nguồn: phòng Tổ chức – Hành chính) Biểu đồ 2: So sánh thị phần của Công ty TNHH khai thác container Việt Nam và các đối thủ chính tại thị trường Hải Phòng năm 2015 (Nguồn: phòng Tổ chức – Hành chính) Biểu đồ 3: So sánh thị phần của Công ty TNHH khai thác container Việt Nam và các đối thủ chính tại thị trường Hải Phòng năm 2016 (Nguồn: phòng Tổ chức – Hành chính) 9% 11% 12% 15% 53% Vimadeco Vinabridge Gemadept Vinaconship Các công ty khác 9% 14% 13% 16% 48% Vimadeco Vinabridge Gemadept Vinaconship Các công ty khác 8% 15% 14% 16% 47% Vimadeco Vinabridge Gemadept Vinaconship Các công ty khác
Khoá lun tt nghip Trƣờng Đại hc Dân Lp Hi PHòng
48
Qua biểu đồ trên th thy th phn ca công ty TNHH khai thác
container Việt Nam tăng dần qua các năm. Năm 2014 thị phn công ty chiếm
11% thì tới năm 2015 thị phn công ty chiếm 14% và năm 2016 là 15%. Có thể
thy vi th trƣờng cnh tranh ngày mt khc liệt, đặc bit trong ngành logistics,
vy mà th phn ca công ty vẫn tăng mạnh qua từng năm, để đƣợc điều này
công ty đã nỗ lc không ngng, phấn đấu m rng th ng kinh doanh nhm
khẳng định v thế của công ty cũng nhƣ nâng cao kh năng cạnh tranh.
Bên cạnh đó, trên thị trƣờng còn có ba đối th chính ca công ty là công
ty Vimadeco, Gemadept công ty Vinaconship, ta thy công ty Vimadeco có
th phn kém vi công ty TNHH khai thác container Vit Nam, tuy không nhiu,
nhƣng th phn ca công ty trên th trƣờng không ổn định còn có xu hƣớng
gim sút t 9% vào năm 2015 xuống còn 8% vào năm 2016. Còn vi công ty
Gemadept thì đây là đối th ngang tm ca Vinabridge, th phn ca công ty
Gemadept lớn hơn thị phn ca Vinabridge 1% vào năm 2014 nhƣng trong năm
2015,2016 th phn của Gemadept đã giảm sút đều kém Vinabridge 1% .
Công ty Vinaconship vẫn đối th mnh nht ca Vinabridge. Vinaconship
luôn dẫn đầu trên th trƣờng Hải phòng nhƣng năm 2016 có dấu hiu chng li
vi th phần là 16%. Trong khi đó Vinabridge vẫn luôn phát trin tng ngày nên
có th thấy công ty Vinabridge đang dần chiếm lĩnh thị trƣờng.
2.2.2.2. Chi Phí và t sut chi phí
Bng 6: Tình hình s dng chi phí ca công ty TNHH khai thác container
Vit Nam trong 3 năm 2014-2016
(Đơn vị: nghìn đồng)
Ch tiêu
Năm
2014
Năm
2015
Năm
2016
So sánh 2015/2014
So sánh 2016/2015
S tin
T l
(%)
S tin
T l (%)
1. Tng DT
59.816.260
72.477.245
90.146.723
13.260.985
21,12
17.669.478
24,43
2. Tng CP
43.984.059
66.949.607
72.474.788
22.965.548
52,21
5,525.181
8,3
3. T sut
CP (%)
73,53
92,37
80,39
-
-
-
-
(Ngun: Phòng Tài chính - Kế toán)
Qua bng s liu trên, ta thy tng doanh thu công ty thc hiện năm
2015 tăng so với năm 2014 13.260.985 đồng tƣơng ứng tăng 21,12%, doanh
thu năm 2016 cũng tăng 17.669.478 nghìn đồng tƣơng ng t l 24,43% so vi
năm 2015.
Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải PHòng 48 Qua biểu đồ trên có thể thấy thị phần của công ty TNHH khai thác container Việt Nam tăng dần qua các năm. Năm 2014 thị phần công ty chiếm 11% thì tới năm 2015 thị phần công ty chiếm 14% và năm 2016 là 15%. Có thể thấy với thị trƣờng cạnh tranh ngày một khốc liệt, đặc biệt trong ngành logistics, vậy mà thị phần của công ty vẫn tăng mạnh qua từng năm, để có đƣợc điều này công ty đã nỗ lực không ngừng, phấn đấu mở rộng thị tƣờng kinh doanh nhằm khẳng định vị thế của công ty cũng nhƣ nâng cao khả năng cạnh tranh. Bên cạnh đó, trên thị trƣờng còn có ba đối thủ chính của công ty là công ty Vimadeco, Gemadept và công ty Vinaconship, ta thấy công ty Vimadeco có thị phần kém với công ty TNHH khai thác container Việt Nam, tuy không nhiều, nhƣng thị phần của công ty trên thị trƣờng không ổn định mà còn có xu hƣớng giảm sút từ 9% vào năm 2015 xuống còn 8% vào năm 2016. Còn với công ty Gemadept thì đây là đối thủ ngang tầm của Vinabridge, vì thị phần của công ty Gemadept lớn hơn thị phần của Vinabridge 1% vào năm 2014 nhƣng trong năm 2015,2016 thị phần của Gemadept đã giảm sút và đều kém Vinabridge 1% . Công ty Vinaconship vẫn là đối thủ mạnh nhất của Vinabridge. Vinaconship luôn dẫn đầu trên thị trƣờng Hải phòng nhƣng năm 2016 có dấu hiệu chững lại với thị phần là 16%. Trong khi đó Vinabridge vẫn luôn phát triển từng ngày nên có thể thấy công ty Vinabridge đang dần chiếm lĩnh thị trƣờng. 2.2.2.2. Chi Phí và tỷ suất chi phí Bảng 6: Tình hình sử dụng chi phí của công ty TNHH khai thác container Việt Nam trong 3 năm 2014-2016 (Đơn vị: nghìn đồng) Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 So sánh 2016/2015 Số tiền Tỉ lệ (%) Số tiền Tỉ lệ (%) 1. Tổng DT 59.816.260 72.477.245 90.146.723 13.260.985 21,12 17.669.478 24,43 2. Tổng CP 43.984.059 66.949.607 72.474.788 22.965.548 52,21 5,525.181 8,3 3. Tỷ suất CP (%) 73,53 92,37 80,39 - - - - (Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán) Qua bảng số liệu trên, ta thấy tổng doanh thu mà công ty thực hiện năm 2015 tăng so với năm 2014 là 13.260.985 đồng tƣơng ứng tăng 21,12%, doanh thu năm 2016 cũng tăng 17.669.478 nghìn đồng tƣơng ứng tỷ lệ 24,43% so với năm 2015.
Khoá lun tt nghip Trƣờng Đại hc Dân Lp Hi PHòng
49
Tổng chi phí năm 2015 tăng 22.965.548 nghìn đng so với 2014 tƣơng
ứng 52,21%, trong năm 2016 tổng chi phí cũng tăng 8,3% so với 2015.
Có th thấy trong năm 2014 và năm 2015 tỷ l tăng doanh thu đều thấp hơn
t l tăng chi phí.Trong đó năm 2015, tỷ l tăng doanh thu 21,12% thấp hơn
so vi t l tăng chi phí 52,21%, làm cho tỷ suất CP năm 2015 tăng so với
năm 2014 là 18,84%. Năm 2016, tỷ l tăng doanh thu là 24,43% trong khi t l
tăng chi phí 8,3%, Điều này làm cho t suất chi phí năm 2016 giảm so vi
năm 2015 là 11,98%.
Qua phân tích t sut chi phí ta thy tình hình thc hin công tác qun lý và
s dng chi phí kinh doanh của công ty chƣa tốt trong năm 2015 và 2016 đã có
s thay đổi đáng kể cho thy ban quản đã kiểm soát tt ngun chi phí ca
công ty.
2.2.2.3. Li nhun và t sut li nhun
Bng 7: Tình hình li nhun ca công ty TNHH khai thác container
Việt Nam qua các năm 2014-2016
(Đơn vị: Nghìn đồng)
Ch tiêu
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
So sánh 2015/2014
So sánh 2016/2015
S tin
T l
(%)
S tin
T l
(%)
1. Tng DT
59.816.260
72.477.245
90.146.723
13.260.985
21,12
17.669.478
24,43
2. Tng CP
43.984.059
66.949.607
72.474.788
22.965.548
52,21
5,525.181
8,3
3. LNTT
15.667.050
5.495.550
17.406.332
(10,171,500)
(64.92)
11,910,782
216,73
4. T sut
LN/DT(%)
26,19
7,6
19,3
-
-
-
-
5. T sut
LN/CP(%)
35,62
8,2
24,02
-
-
-
-
(Ngun: Phòng Tài chính - Kế toán)
Năm 2015 lợi nhuận trƣớc thuế ca công gim so với năm 2014
10,171,500 nghìn đồng tƣơng ng vi t l 64,92%, làm cho t sut LN/DT
gim 18,59%, t suất LN/CP cũng giảm 27,42%. Ta thy t năm 2014 sang năm
2015, t suất LN/DT cũng nhƣ tỷ sut LN/CP gim mạnh. Điu này cho thy s
khó khăn của công ty trong việc chi tiêu công ty chƣa kim soát chi phí mt
cách cht ch.
Sang năm 2016, lợi nhuận trƣớc thuế ca công ty TNHH khai thác
container Việt Nam tăng 11,910,782 nghìn đồng vi t l 216,73% so với năm
Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải PHòng 49 Tổng chi phí năm 2015 tăng 22.965.548 nghìn đồng so với 2014 và tƣơng ứng 52,21%, trong năm 2016 tổng chi phí cũng tăng 8,3% so với 2015. Có thể thấy trong năm 2014 và năm 2015 tỷ lệ tăng doanh thu đều thấp hơn tỷ lệ tăng chi phí.Trong đó năm 2015, tỷ lệ tăng doanh thu là 21,12% thấp hơn so với tỷ lệ tăng chi phí là 52,21%, làm cho tỷ suất CP năm 2015 tăng so với năm 2014 là 18,84%. Năm 2016, tỷ lệ tăng doanh thu là 24,43% trong khi tỷ lệ tăng chi phí là 8,3%, Điều này làm cho tỷ suất chi phí năm 2016 giảm so với năm 2015 là 11,98%. Qua phân tích tỷ suất chi phí ta thấy tình hình thực hiện công tác quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của công ty chƣa tốt trong năm 2015 và 2016 đã có sự thay đổi đáng kể cho thấy ban quản lý đã kiểm soát tốt nguồn chi phí của công ty. 2.2.2.3. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận Bảng 7: Tình hình lợi nhuận của công ty TNHH khai thác container Việt Nam qua các năm 2014-2016 (Đơn vị: Nghìn đồng) Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 So sánh 2016/2015 Số tiền Tỉ lệ (%) Số tiền Tỉ lệ (%) 1. Tổng DT 59.816.260 72.477.245 90.146.723 13.260.985 21,12 17.669.478 24,43 2. Tổng CP 43.984.059 66.949.607 72.474.788 22.965.548 52,21 5,525.181 8,3 3. LNTT 15.667.050 5.495.550 17.406.332 (10,171,500) (64.92) 11,910,782 216,73 4. Tỷ suất LN/DT(%) 26,19 7,6 19,3 - - - - 5. Tỷ suất LN/CP(%) 35,62 8,2 24,02 - - - - (Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán) Năm 2015 lợi nhuận trƣớc thuế của công giảm so với năm 2014 là 10,171,500 nghìn đồng tƣơng ứng với tỷ lệ 64,92%, làm cho tỷ suất LN/DT giảm 18,59%, tỷ suất LN/CP cũng giảm 27,42%. Ta thấy từ năm 2014 sang năm 2015, tỷ suất LN/DT cũng nhƣ tỷ suất LN/CP giảm mạnh. Điều này cho thấy sự khó khăn của công ty trong việc chi tiêu và công ty chƣa kiểm soát chi phí một cách chặt chẽ. Sang năm 2016, lợi nhuận trƣớc thuế của công ty TNHH khai thác container Việt Nam tăng 11,910,782 nghìn đồng với tỷ lệ 216,73% so với năm
Khoá lun tt nghip Trƣờng Đại hc Dân Lp Hi PHòng
50
2015, t suất LN/DT cũng theo đó tăng lên 11,7%, t suất LN/CP tăng 15,82%.
Da vào sô liu trên có th thấy doanh thu trong năm 2016 của công ty đã tăng
khá mạnh. Công ty đã kiểm soát đƣợc ngun chi phí ca mình. Qua s liu hot
động trong 3 năm trên có th thy tình hình phát trin ca Công ty TNHH khai
thác container Vit Nam là khá tt, li nhuận tăng qua từng năm. Đây dấu
hiệu đáng mừng v kh năng cạnh tranh của công ty, là cơ sở thun lợi để công
ty thc hin tt nhng mc tiêu kinh doanh tiếp theo trong những năm tới khi
t qua khng hong kinh tế.
2.3 Các kết lun thc trng v vấn đề nâng cao kh năng cạnh tranh ca
Công ty TNHH khai thác conainer Vit Nam
2.3.1 Nhng thành tựu đã đạt được trong nâng cao kh năng cạnh tranh ca
Công ty TNHH khai thác container Vit Nam
Sau gn nhiều năm đi vào hoạt động nhƣng công ty đã đạt đƣc nhng thành
công đáng kể trong đó phải k đến :
- Ngun nhân lc: Công ty đã xây dựng đƣợc đội ngũ nhân viên chất
ng, nhit tình vi công vic trung thành vi công ty có trách nhim vi công
vic và chính tr vững vàng. Lao động trong công ty đội ngũ cán bộ ch yếu là
trình độ trên Đi học,Đại học và Cao đẳng.
Uy tín doanh nghip: Công ty đã xây dựng đƣợc hình nh ca sn phm v
chất lƣợng, mẫu cũng nhƣ uy tín của công ty đã đƣợc khẳng định trên th
trƣờng. Qua vic qung cáo sn phm, tham gia vào hoạt động xã hi, vào các hot
động hi tho ln ca Vit Nam cũng nhƣ một s c lân cận qua đó công ty ngày
càng tìm đƣợc nhƣng cơ hi kinh doanh ln cho mình ví d nhƣ việc kí đƣợc nhiu
hợp đồng cung cp sn phm, dch v v kho vn cho những đối tác lớn trên địa
bàn Hi Phòng và các tình thành ph lân cận điều đó làm tăng uy tín của doanh
nghip trên th trƣờng. Việc đó thể hin qua th phn của công ty nhƣ sau. Năm
2014 th phn ca công ty chiếm 11%, năm 2015 chiếm 14% và năm 2016 chiếm
15% so vi toàn ngành trên th trƣờng Hi Phòng.
- V mt tài chính: Doanh thu công ty tăng dần qua các năm.
- Th trƣờng: Khi mới đi vào hoạt động, công ty xác định th trƣng chính là
th trƣờng Hi Phòng, ch yếu cng Đình Vũ, sau rất nhiều năm đi vào hoạt động
công ty đã có chỗ đứng trên th trƣờng Hi Phòng, bên cạnh đó công ty còn m
rng th trƣờng sang các tnh thành ph tiềm năng khác nhƣ: TP. Hồ Chí Minh,
Quảng Ninh,…
Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải PHòng 50 2015, tỷ suất LN/DT cũng theo đó tăng lên 11,7%, tỷ suất LN/CP tăng 15,82%. Dựa vào sô liệu trên có thể thấy doanh thu trong năm 2016 của công ty đã tăng khá mạnh. Công ty đã kiểm soát đƣợc nguồn chi phí của mình. Qua số liệu hoạt động trong 3 năm trên có thể thấy tình hình phát triển của Công ty TNHH khai thác container Việt Nam là khá tốt, lợi nhuận tăng qua từng năm. Đây là dấu hiệu đáng mừng về khả năng cạnh tranh của công ty, là cơ sở thuận lợi để công ty thực hiện tốt những mục tiêu kinh doanh tiếp theo trong những năm tới khi vƣợt qua khủng hoảng kinh tế. 2.3 Các kết luận thực trạng về vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH khai thác conainer Việt Nam 2.3.1 Những thành tựu đã đạt được trong nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH khai thác container Việt Nam Sau gần nhiều năm đi vào hoạt động nhƣng công ty đã đạt đƣợc những thành công đáng kể trong đó phải kể đến : - Nguồn nhân lực: Công ty đã xây dựng đƣợc đội ngũ nhân viên có chất lƣợng, nhiệt tình với công việc trung thành với công ty có trách nhiệm với công việc và chính trị vững vàng. Lao động trong công ty đội ngũ cán bộ chủ yếu là ở trình độ trên Đại học,Đại học và Cao đẳng. Uy tín doanh nghiệp: Công ty đã xây dựng đƣợc hình ảnh của sản phẩm về chất lƣợng, mẫu mã cũng nhƣ uy tín của công ty đã đƣợc khẳng định trên thị trƣờng. Qua việc quảng cáo sản phẩm, tham gia vào hoạt động xã hội, vào các hoạt động hội thảo lớn của Việt Nam cũng nhƣ một số nƣớc lân cận qua đó công ty ngày càng tìm đƣợc nhƣng cơ hội kinh doanh lớn cho mình ví dụ nhƣ việc kí đƣợc nhiều hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ về kho vận cho những đối tác lớn trên địa bàn Hải Phòng và các tình thành phố lân cận điều đó làm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trƣờng. Việc đó thể hiện qua thị phần của công ty nhƣ sau. Năm 2014 thị phần của công ty chiếm 11%, năm 2015 chiếm 14% và năm 2016 chiếm 15% so với toàn ngành trên thị trƣờng Hải Phòng. - Về mặt tài chính: Doanh thu công ty tăng dần qua các năm. - Thị trƣờng: Khi mới đi vào hoạt động, công ty xác định thị trƣờng chính là thị trƣờng Hải Phòng, chủ yếu ở cảng Đình Vũ, sau rất nhiều năm đi vào hoạt động công ty đã có chỗ đứng trên thị trƣờng Hải Phòng, bên cạnh đó công ty còn mở rộng thị trƣờng sang các tỉnh thành phố tiềm năng khác nhƣ: TP. Hồ Chí Minh, Quảng Ninh,…
Khoá lun tt nghip Trƣờng Đại hc Dân Lp Hi PHòng
51
Bên cnh nhng thành tựu đạt đƣợc trong hoạt động kinh doanh ca mình,
công ty đã cũng đã thực hin tốt và đầy đủ các quy định của nhà nƣớc trong vic
kinh doanh. Công ty luôn nghiêm chnh chp hành nhng chế độ chính sách v
thuế, nộp ngân sách nhà nƣớc và quy định của nhà nƣớc v luật lao động và lut
kinh doanh.
2.3.2 Nhng hn chế trong nâng cao kh năng cạnh tranh ca công ty TNHH
khai thác container Vit Nam
Bên cnh nhng thành tựu đã đƣợc thì công ty còn mt s nhng hn chế
cn khc phục nhƣ sau:
- V ngun nhân lực: Công ty đã xây dựng đƣợc đội ngũ nhân viên
chất lƣợng, nhit tình vi công việc nhƣng do nguồn nhân lc ca công ty vn
còn thiếu cho vic m rng quy hoạt động kinh doanh ngày càng phát
trin của công ty. Lao động ch yếu vẫn là lao động ph thông, t l lao động có
trình độ còn thp.
- Ngun lc tài chính: Công ty vn còn yếu và việc huy động vn ca công
ty gp nhiu khó khăn. Nguồn vn kinh doanh chính ca công ty vn là ngun vn
vay ca ch s hu.
- Chính sách giá: Công ty chƣa linh hoạt, giá thành sn phm ca công ty
vẫn cao hơn 1 số đối th cạnh tranh. Tuy công ty đã có sự điu chnh hp lý hơn so
vi giá tr đồng tin hin ti và do nhiều nguyên nhân khác nhau nhƣ từ phía nhà
cung cp, yếu t lạm phát …nên vẫn đẩy giá thành sn phm của công ty cao hơn.
Vì vy giá chƣa đƣợc coi là li thế để nâng cao kh năng cạnh tranh ca công ty.
- H thng phân phi: Là mt trong nhng hn chế v kh năng cạnh tranh
của công ty. Công ty chƣa sử dng hết các kênh phân phi cho nên kênh phân phi
ca công ty vẫn chƣa phát huy đƣợc s nhanh nhy trong vic cung cp sn phm
đến tay khách hàng và s đòi hỏi ca th trƣờng.
2.3.3 Nguyên nhân ca nhng hn chế trong nâng cao kh năng cạnh tranh ca
Công ty TNHH khai thác container Vit Nam.
* Nguyên nhân ch quan.
Th nhất, công ty chƣa nhận thc hết tm quan trng ca kênh phân phi
nên vic xây dng kênh phân phi vẫn là điểm hn chế cho kh năng cạnh tranh
ca công ty.
Th hai, công ty vẫn chƣa hoàn thiện đƣợc b máy qun tr ca mình, cho
nên vic kim soát tt c các hoạt động ca công ty vn còn gp nhiu bt cp nht
Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải PHòng 51 Bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc trong hoạt động kinh doanh của mình, công ty đã cũng đã thực hiện tốt và đầy đủ các quy định của nhà nƣớc trong việc kinh doanh. Công ty luôn nghiêm chỉnh chấp hành những chế độ chính sách về thuế, nộp ngân sách nhà nƣớc và quy định của nhà nƣớc về luật lao động và luật kinh doanh. 2.3.2 Những hạn chế trong nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH khai thác container Việt Nam Bên cạnh những thành tựu đã đƣợc thì công ty còn một số những hạn chế cần khắc phục nhƣ sau: - Về nguồn nhân lực: Công ty đã xây dựng đƣợc đội ngũ nhân viên có chất lƣợng, nhiệt tình với công việc nhƣng do nguồn nhân lực của công ty vẫn còn thiếu cho việc mở rộng quy mô và hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển của công ty. Lao động chủ yếu vẫn là lao động phổ thông, tỷ lệ lao động có trình độ còn thấp. - Nguồn lực tài chính: Công ty vẫn còn yếu và việc huy động vốn của công ty gặp nhiều khó khăn. Nguồn vốn kinh doanh chính của công ty vẫn là nguồn vốn vay của chủ sở hữu. - Chính sách giá: Công ty chƣa linh hoạt, giá thành sản phẩm của công ty vẫn cao hơn 1 số đối thủ cạnh tranh. Tuy công ty đã có sự điều chỉnh hợp lý hơn so với giá trị đồng tiền hiện tại và do nhiều nguyên nhân khác nhau nhƣ từ phía nhà cung cấp, yếu tố lạm phát …nên vẫn đẩy giá thành sản phẩm của công ty cao hơn. Vì vậy giá chƣa đƣợc coi là lợi thế để nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty. - Hệ thống phân phối: Là một trong những hạn chế về khả năng cạnh tranh của công ty. Công ty chƣa sử dụng hết các kênh phân phối cho nên kênh phân phối của công ty vẫn chƣa phát huy đƣợc sự nhanh nhậy trong việc cung cấp sản phẩm đến tay khách hàng và sự đòi hỏi của thị trƣờng. 2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH khai thác container Việt Nam. * Nguyên nhân chủ quan. Thứ nhất, công ty chƣa nhận thức hết tầm quan trọng của kênh phân phối nên việc xây dựng kênh phân phối vẫn là điểm hạn chế cho khả năng cạnh tranh của công ty. Thứ hai, công ty vẫn chƣa hoàn thiện đƣợc bộ máy quản trị của mình, cho nên việc kiểm soát tất cả các hoạt động của công ty vẫn còn gặp nhiều bất cập nhất
Khoá lun tt nghip Trƣờng Đại hc Dân Lp Hi PHòng
52
là vấn đề tài chính, kế toán nên vic qun lý và s dng tài chính, ngun vn ca
công ty vn chƣa hiệu qu.
Th ba, vic kim soát chi phí trong kinh doanh còn hn chế. Để nâng cao
kh năng cạnh tranh thì vic nâng cao chất lƣợng dch vrt quan trng bên cnh
đó hạ giá thành sn phẩm để tối đa hóa lợi nhun cho nên vic kim soát chi phí là
điu quan trọng mà công ty nên làm để nâng cao kh năng cạnh tranh ca mình.
Th tƣ, chính sách giá chƣa hợp linh động. Công ty vẫn thƣờng áp
dng chính sách giá cao so vi giá th trƣờng điều đó chƣa tạo đƣc kh năng cnh
tranh riêng ca doanh nghip. Bên cạnh đó việc chiết khu giá còn mang tính th
động chƣa xây dựng mt khung giá bán theo th trƣng.
Th năm, năng lc tài chính của công ty chƣa thực s vng chắc, cấu
gia ngun vn ch s hu và vốn vay chƣa hợp lý. Chính điều này đã làm hạn
chế s ch động ca doanh nghiệp trong quá trình đầu tƣ cho các hoạt động kinh
doanh. Vn ch yếu ca doanh nghip ch yếu là vn vay.
* Nguyên nhân khách quan
Th nht, việc huy động vn ca công ty gp nhiều khó khăn, công ty không
hoàn toàn tiếp cận đƣợc vi ngun vn ngân hàng do các th tc cho vay còn rm
rà, và đặc điểm cnh tranh gay gt trong vic vay vn ngân hàng ca các doanh
nghip hin nay.
Th hai, chính sách giá của công ty cao hơn so với đối th cnh tranh là mt
phn là do giá ca sn phẩm đầu, chi phí kinh doanh và chi phí qun lý cao nên g
bán ra của công ty cũng cao
2.3 Tng kết và phân tích ma trn SWOT
Nhìn chung: Trên sở đánh giá phân tích thc trạng năng lc canh
tranh dch v kho vn ca công ty trên th trƣờng Hi phòng so sánh với ba đối
th cnh tranh chính Công ty c phn phát trin Hàng Hi, Công ty c phn
container Vit Nam, Công ty TNHH mt thành viên Gemadept Hi Phòng. T
đó, rút ra những kết lun v thc trạng năng lực cnh tranh dch v kho vn trên
th trƣờng Hi Phòng hin nay. Nhng thành công và nhng hn chế, nhng vn
đề chƣa làm đƣợc trong việc nâng cao năng lực cnh tranh dch v kho vn ca
công ty, đồng thi tìm ta nguyên nhân ca nhng hn chế qua đó tìm ra giải
pháp để khc phục, nâng cao năng lực cnh tranh ca nhng tiêu chí còn yếu
qua đó tìm ra điểm mạnh, điểm yếu , cơ hội , thách thc ca doanh nghip.
Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải PHòng 52 là vấn đề tài chính, kế toán nên việc quản lý và sử dụng tài chính, nguồn vốn của công ty vẫn chƣa hiệu quả. Thứ ba, việc kiểm soát chi phí trong kinh doanh còn hạn chế. Để nâng cao khả năng cạnh tranh thì việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ là rất quan trọng bên cạnh đó hạ giá thành sản phẩm để tối đa hóa lợi nhuận cho nên việc kiểm soát chi phí là điều quan trọng mà công ty nên làm để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. Thứ tƣ, chính sách giá chƣa hợp lý và linh động. Công ty vẫn thƣờng áp dụng chính sách giá cao so với giá thị trƣờng điều đó chƣa tạo đƣợc khả năng cạnh tranh riêng của doanh nghiệp. Bên cạnh đó việc chiết khấu giá còn mang tính thụ động chƣa xây dựng một khung giá bán theo thị trƣờng. Thứ năm, năng lực tài chính của công ty chƣa thực sự vững chắc, cơ cấu giữa nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay chƣa hợp lý. Chính điều này đã làm hạn chế sự chủ động của doanh nghiệp trong quá trình đầu tƣ cho các hoạt động kinh doanh. Vốn chủ yếu của doanh nghiệp chủ yếu là vốn vay. * Nguyên nhân khách quan Thứ nhất, việc huy động vốn của công ty gặp nhiều khó khăn, công ty không hoàn toàn tiếp cận đƣợc với nguồn vốn ngân hàng do các thủ tục cho vay còn rờm rà, và đặc điểm cạnh tranh gay gắt trong việc vay vốn ngân hàng của các doanh nghiệp hiện nay. Thứ hai, chính sách giá của công ty cao hơn so với đối thủ cạnh tranh là một phần là do giá của sản phẩm đầu, chi phí kinh doanh và chi phí quản lý cao nên giá bán ra của công ty cũng cao 2.3 Tổng kết và phân tích ma trận SWOT Nhìn chung: Trên cơ sở đánh giá và phân tích thực trạng năng lực canh tranh dịch vụ kho vận của công ty trên thị trƣờng Hải phòng so sánh với ba đối thủ cạnh tranh chính là Công ty cổ phần phát triển Hàng Hải, Công ty cổ phần container Việt Nam, Công ty TNHH một thành viên Gemadept Hải Phòng. Từ đó, rút ra những kết luận về thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ kho vận trên thị trƣờng Hải Phòng hiện nay. Những thành công và những hạn chế, những vấn đề chƣa làm đƣợc trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ kho vận của công ty, đồng thời tìm ta nguyên nhân của những hạn chế qua đó tìm ra giải pháp để khắc phục, nâng cao năng lực cạnh tranh của những tiêu chí còn yếu qua đó tìm ra điểm mạnh, điểm yếu , cơ hội , thách thức của doanh nghiệp.
Khoá lun tt nghip Trƣờng Đại hc Dân Lp Hi PHòng
53
MA TRN SWOT
O : Cơ Hội
- Hi Phòng nhiu cng
nên nhu cu th trƣờng cao .
- Cơ sở h tng phát trin.
- Khoa hc công ngh phát
trin.
- Lm phát gim.
- Thuế nhp khu gim .
- Chính sách, th tc hi
ngày càng đon giản.
T : Nguy cơ
-Giá cƣớc vn ti,chí p
xăng dầu các chi phí
khác ngày càng tăng cao.
-Ri ro v t giá và lãi xut
tăng.
-Mức độ cnh tranh ngày
càng gay gt.
-Phi cnh tranh vi các
loại phƣơng tiện vn
chuyn khác.
S : Điểm mnh
-Văn hóa doanh nghiệp,
niềm tin vào thƣơng
hiu ca khách hàng.
-Tim lc tài chính tt.
-Quy ln v s
ợng đầu xe cht
ng phc v vn ti
tt.
- Th phn ln.
- Ngun nhân lc hot
động hiu qu.
S-O :
-M thêm ngành ngh kinh
doanh ti các bến xe, xây
dng thêm bến xe mi, t
chc kinh doanh vật tƣ,
xăng dầu; chuyn b phn
vật thuộc Phòng k thut
thành Xí nghip vật tƣ thuộc
Công ty.
- M rng th trƣờng tiêu th
vào các tnh phí nam, các
khách hàng là các hp tác
vn tải và tƣ nhân
S-T :
-Nâng cao chất lƣợng dch
v.
-Ly thế mnh v thƣơng
hiu, chất lƣợng s
ợng đầu xe làm đòn by
cạnh tranh trên thì trƣờng.
-Tp trung vào lĩnh vc
kinh doanh chính vn
ti , cho thuê kho bãi da
trên mực độ uy tín ca
thƣơng hiệu làm trng
tâm.
-S dng duy v tài
chính kết hp chất lƣợng
s ợng đầu xe, kho
bãi để chng chi vi s
biến động v giá chi
phí vật tƣ xăng dầu.
W : Điểm yếu
-Hoạt động marketing
chƣa đƣợc chú trng.
-Vòng quay tài sản chƣa
W-O:
- Tn dng các chi phí v
thuế nhp khu gim lm
phát giảm để s dng ngun
W-T:
-Nâng cao chất lƣợng
marketing để nâng ca hình
ảnh thƣơng hiệu trong
Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải PHòng 53 MA TRẬN SWOT O : Cơ Hội - Hải Phòng có nhiều cảng nên nhu cầu thị trƣờng cao . - Cơ sở hạ tầng phát triển. - Khoa học công nghệ phát triển. - Lạm phát giảm. - Thuế nhập khẩu giảm . - Chính sách, thủ tục xã hội ngày càng đon giản. T : Nguy cơ -Giá cƣớc vận tải,chí phí xăng dầu và các chi phí khác ngày càng tăng cao. -Rủi ro về tỉ giá và lãi xuất tăng. -Mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt. -Phải cạnh tranh với các loại phƣơng tiện vận chuyển khác. S : Điểm mạnh -Văn hóa doanh nghiệp, niềm tin vào thƣơng hiệu của khách hàng. -Tiềm lực tài chính tốt. -Quy mô lớn về số lƣợng đầu xe và chất lƣợng phục vụ vận tải tốt. - Thị phần lớn. - Nguồn nhân lực hoạt động hiệu quả. S-O : -Mở thêm ngành nghề kinh doanh tại các bến xe, xây dựng thêm bến xe mới, tổ chức kinh doanh vật tƣ, xăng dầu; chuyển bộ phận vật tƣ thuộc Phòng kỹ thuật thành Xí nghiệp vật tƣ thuộc Công ty. - Mở rộng thị trƣờng tiêu thụ vào các tỉnh phí nam, các khách hàng là các hợp tác xã vận tải và tƣ nhân S-T : -Nâng cao chất lƣợng dịch vụ. -Lấy thế mạnh về thƣơng hiệu, chất lƣợng và số lƣợng đầu xe làm đòn bẩy cạnh tranh trên thì trƣờng. -Tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chính là vận tải , cho thuê kho bãi dựa trên mực độ uy tín của thƣơng hiệu làm trọng tâm. -Sự dụng duy mô về tài chính kết hợp chất lƣợng và số lƣợng đầu xe, kho bãi để chống chọi với sự biến động về giá và chi phí vật tƣ xăng dầu. W : Điểm yếu -Hoạt động marketing chƣa đƣợc chú trọng. -Vòng quay tài sản chƣa W-O: - Tận dụng các chi phí về thuế nhập khẩu giảm và lạm phát giảm để sử dụng nguồn W-T: -Nâng cao chất lƣợng marketing để nâng ca hình ảnh thƣơng hiệu trong
Khoá lun tt nghip Trƣờng Đại hc Dân Lp Hi PHòng
54
linh động.
-Cu trúc t chc
hoạt động qun tr chiến
ợc chƣa hiệu qu.
- Các chi phí hoạt động
kinh doanh còn cao.
vn hp lí.
- Tn dụng hội v nhu
cu th trƣờng tiềm năng
các thì trƣờng mới để t
qua tr ngi v hoạt động
marketinh yếu kém.
- cấu li các khoản đầu
tƣ.
-Tn dng các khoản vay ƣu
đãi.
long khách hàng.
-Tp trung khc phc
những điểm yếu v cấu
ngun vốn cũng nhƣ giảm
thiểu chi phí để t qua
thách thc v chí phí xăng
du, lãi xut, và đối th
cnh tranh.
Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải PHòng 54 linh động. -Cấu trúc tổ chức và hoạt động quản trị chiến lƣợc chƣa hiệu quả. - Các chi phí hoạt động kinh doanh còn cao. vốn hợp lí. - Tận dụng cơ hội về nhu cầu thị trƣờng và tiềm năng ở các thì trƣờng mới để vƣợt qua trở ngại về hoạt động marketinh yếu kém. - Cơ cấu lại các khoản đầu tƣ. -Tận dụng các khoản vay ƣu đãi. long khách hàng. -Tập trung khắc phục những điểm yếu về cơ cấu nguồn vốn cũng nhƣ giảm thiểu chi phí để vƣợt qua thách thức về chí phí xăng dầu, lãi xuất, và đối thủ cạnh tranh.
Khoá lun tt nghip Trƣờng Đại hc Dân Lp Hi PHòng
55
CHƢƠNG 3
ĐỀ XUT VÀ KIN NGH ĐỂ NÂNG CAO KH NĂNG CẠNH
TRANH CA CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CONTAINER VIT NAM
3.1. Phƣơng hƣớng hoạt động ca công ty trong thi gian ti
3.1.1 D báo cơ hội. thách thc ca công ty trong thi gian ti.
3.1.1.1. Cơ hội
Năm 2017 là năm thứ 2 thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố
lần thứ XV, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện kế hoạch kinh tế
- hội 5 năm 2016-2021. Những kết quả tích cực và nhân tố thuận lợi mới đã
đƣa Hải Phòng đứng trƣớc một vận hội mới, đặt ra yêu cầu phải tận dụng thời cơ
để tăng tốc, đƣa Hải Phòng vƣợt lên để khẳng định vị thế của thành phố cảng
biển lớn nhất miền Bắc với những hoạt động:
Tập trung nguồn lực đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao
thông và hạ tầng đô thị trọng điểm, đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa thành phố.
Tập trung cao để hoàn thành đúng kế hoạch, tiến độ các công trình trọng điểm
của thành phố đã triển khai nhƣ Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, cầu và đƣờng
ô tô Tân - Lạch Huyện, cầu Bạch Đằng, mở rộng quốc lộ 10, nút giao thông
khác mức đƣờng Hồng Phong - Nguyễn Bỉnh Khiêm, dự án phát triển giao
thông đô thị thành phố... Quan tâm chỉnh trang đô thị, khởi công xây dựng cải
tạo các chung cƣ cũ xuống cấp.
Tiếp tục thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế gắn với điều chỉnh cấu kinh tế,
đổi mới mô hình tăng trƣởng, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh
tế thành phố. Trong đó hoàn thành và triển khai có hiệu quả đề án soát, điều
chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - hội thành ph Hải
Phòng đến năm 2025, định hƣớng đến năm 2030; tập trung phát triển dịch vụ
cảng, vận tải biển, logistic, hàng không, tài chính - ngân hàng, thƣơng mại, du
lịch; đẩy mạnh thực hiện chƣơng trình tái cấu nông nghiệp, phấn đấu mỗi
huyện triển khai 1 dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Môi trƣờng cnh tranh hin nay tạo điều kin cho công ty th cnh
tranh một cách bình đẳng và lành mnh.
Lực lƣợng lao động của công ty đa phần trình độ chuyên môn cao,
năng động s là cơ hội ln cho công ty phát trin các hoạt động kinh doanh cũng
nhƣ mở rng th trƣờng nhm nâng cao kh năng cạnh tranh ca công ty trên
Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải PHòng 55 CHƢƠNG 3 ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CONTAINER VIỆT NAM 3.1. Phƣơng hƣớng hoạt động của công ty trong thời gian tới 3.1.1 Dự báo cơ hội. thách thức của công ty trong thời gian tới. 3.1.1.1. Cơ hội Năm 2017 là năm thứ 2 thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XV, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2021. Những kết quả tích cực và nhân tố thuận lợi mới đã đƣa Hải Phòng đứng trƣớc một vận hội mới, đặt ra yêu cầu phải tận dụng thời cơ để tăng tốc, đƣa Hải Phòng vƣợt lên để khẳng định vị thế của thành phố cảng biển lớn nhất miền Bắc với những hoạt động: Tập trung nguồn lực đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao thông và hạ tầng đô thị trọng điểm, đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa thành phố. Tập trung cao để hoàn thành đúng kế hoạch, tiến độ các công trình trọng điểm của thành phố đã triển khai nhƣ Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, cầu và đƣờng ô tô Tân Vũ - Lạch Huyện, cầu Bạch Đằng, mở rộng quốc lộ 10, nút giao thông khác mức đƣờng Lê Hồng Phong - Nguyễn Bỉnh Khiêm, dự án phát triển giao thông đô thị thành phố... Quan tâm chỉnh trang đô thị, khởi công xây dựng cải tạo các chung cƣ cũ xuống cấp. Tiếp tục thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế gắn với điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trƣởng, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế thành phố. Trong đó hoàn thành và triển khai có hiệu quả đề án rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hƣớng đến năm 2030; tập trung phát triển dịch vụ cảng, vận tải biển, logistic, hàng không, tài chính - ngân hàng, thƣơng mại, du lịch; đẩy mạnh thực hiện chƣơng trình tái cơ cấu nông nghiệp, phấn đấu mỗi huyện triển khai 1 dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Môi trƣờng cạnh tranh hiện nay tạo điều kiện cho công ty có thể cạnh tranh một cách bình đẳng và lành mạnh. Lực lƣợng lao động của công ty đa phần có trình độ chuyên môn cao, năng động sẽ là cơ hội lớn cho công ty phát triển các hoạt động kinh doanh cũng nhƣ mở rộng thị trƣờng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên