Khóa luận tốt nghiệp: Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả tại Tổng công ty rau quả, nông sản (Vegetexco)

9,583
617
100
Mt s gii pháp đẩy mnh xut khu rau qu ti Tng công ty Rau qu, nông sn
Nguyn Th Thu Hà Anh 5 - K42B - KTNT
10
nƣớc ta vn mang nng tính cht th ng, vic áp dng các tiến b khoa
hc vào sn xut còn rt hn chế nên cn s lƣợng lao động ln. Mt khác, giá
nhân công Vit Nam r hơn rt nhiu so vi c nƣớc cũng góp phn m
cho giá thành rau qu nƣớc ta thp hơn các sn phm cùng loi trên thế gii.
Bên cnh ngun lao động di dào, c nƣớc còn có độ ngũ cán b qun lý, cán
b nghiên cu, đội ngũ công nhân k thut lành nghkh năng đảm đƣơng
các khâu trng yếu trong sn xut - chế biến - lƣu thông - xut khu rau qu.
1.2.1.3. Th trường xut khu
Cùng vi qtrình phát trin khoa hc k thut, con ngƣời ngày càng
s dng đa dng trit để hơn các sn phm rau qu. Theo T chc lƣơng
nông LHQ (FAO), nhu cu tiêu th rau qu trên thế gii tăng bình quân
3,6%/năm, nhƣng mc cung ch tăng 2,8%/năm [19]. Nhƣ vy đối vi th
trƣờng rau qu thế gii, cung vn chƣa đáp ng đƣợc cu. Điu này cũng cho
thy th trƣờng xut khu rau qu có nhiu tim năng. Đây chính là cơ hi cho
các nƣớc xut khu rau qu trong đó Vit Nam.
Nhng nƣớc có a đông lnh giá không sn xut đƣợc rau qu nhƣ
SNG, Đông Âu, Bc Âu hoc nhng nƣớc khu vc tuy khí hu cho phép
sn xut rau qu nhƣng thiếu đất, thiếu lao động do lao động b các ngành
công nghip, dch v thu hút nhƣ Nht Bn, Đài Loan, Hàn Quc, Singapore
là nhng th trƣờng cn nhp khu rau qu vi s lƣợng ln. Để đáp ng nhu
cu tiêu th rau qu, các nƣớc đó phi nhp khu rau qu. Có nƣớc hàng năm
nhp khu hàng triu tn rau qu nhƣ: Đức, Pháp, M, Canada, Nga, Tây Ban
Nha. Đây th trƣờng xut khu tim năng cho nhng nƣớc li thế v
trng rau qu nhƣ nƣớc ta.
Mt s nƣớc trƣớc đây sn xut nhiu rau qu nhƣng gn đây có xu
hƣớng gim dn c v din tích, sn lƣợng và các chng loi rau qu. Điu đó
càng làm cho cung v rau qu trên th trƣờng gim xung, cu v rau qu
ngày càng tăng. Tình hình tn đã và đang là nhng vn đề bc xúc đối vi th
Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả tại Tổng công ty Rau quả, nông sản Nguyễn Thị Thu Hà Anh 5 - K42B - KTNT 10 ở nƣớc ta vẫn mang nặng tính chất thủ công, việc áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất còn rất hạn chế nên cần số lƣợng lao động lớn. Mặt khác, giá nhân công ở Việt Nam rẻ hơn rất nhiều so với các nƣớc cũng góp phần làm cho giá thành rau quả ở nƣớc ta thấp hơn các sản phẩm cùng loại trên thế giới. Bên cạnh nguồn lao động dồi dào, cả nƣớc còn có độ ngũ cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề có khả năng đảm đƣơng các khâu trọng yếu trong sản xuất - chế biến - lƣu thông - xuất khẩu rau quả. 1.2.1.3. Thị trường xuất khẩu Cùng với quá trình phát triển khoa học kỹ thuật, con ngƣời ngày càng sử dụng đa dạng và triệt để hơn các sản phẩm rau quả. Theo Tổ chức lƣơng nông LHQ (FAO), nhu cầu tiêu thụ rau quả trên thế giới tăng bình quân 3,6%/năm, nhƣng mức cung chỉ tăng 2,8%/năm [19]. Nhƣ vậy đối với thị trƣờng rau quả thế giới, cung vẫn chƣa đáp ứng đƣợc cầu. Điều này cũng cho thấy thị trƣờng xuất khẩu rau quả có nhiều tiềm năng. Đây chính là cơ hội cho các nƣớc xuất khẩu rau quả trong đó có Việt Nam. Những nƣớc có mùa đông lạnh giá không sản xuất đƣợc rau quả nhƣ SNG, Đông Âu, Bắc Âu hoặc những nƣớc và khu vực tuy khí hậu cho phép sản xuất rau quả nhƣng thiếu đất, thiếu lao động do lao động bị các ngành công nghiệp, dịch vụ thu hút nhƣ Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore là những thị trƣờng cần nhập khẩu rau quả với số lƣợng lớn. Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ rau quả, các nƣớc đó phải nhập khẩu rau quả. Có nƣớc hàng năm nhập khẩu hàng triệu tấn rau quả nhƣ: Đức, Pháp, Mỹ, Canada, Nga, Tây Ban Nha. Đây là thị trƣờng xuất khẩu tiềm năng cho những nƣớc có lợi thế về trồng rau quả nhƣ nƣớc ta. Một số nƣớc trƣớc đây sản xuất nhiều rau quả nhƣng gần đây có xu hƣớng giảm dần cả về diện tích, sản lƣợng và các chủng loại rau quả. Điều đó càng làm cho cung về rau quả trên thị trƣờng giảm xuống, cầu về rau quả ngày càng tăng. Tình hình trên đã và đang là những vấn đề bức xúc đối với thị
Mt s gii pháp đẩy mnh xut khu rau qu ti Tng công ty Rau qu, nông sn
Nguyn Th Thu Hà Anh 5 - K42B - KTNT
11
trƣờng rau qu thế gii, đồng thi to ra nhng li thế ln cho vic phát trin
ngành sn xut, xut khu rau qu nƣớc ta, tr thành mt ngành kinh tế mũi
nhn trong tƣơng lai.
1.2.1.4. Chính sách đổi mi ca Đảng và Nhà nưc
Chính sách đổi mi đúng đắn ca Đảng Nhà nƣớc đƣợc xem nhƣ
mt trong nhng li thế vai trò quyết định đối vi thành công ca hot
động xut nhp khu thông qua các ch trƣơng chính sách điu tiết, qun
nn kinh tế, điu tiết các hot động sn xut kinh doanh. Các chính sách ban
hành đã to ra nhng thun li cho hot động xut nhp khu, cũng nhƣ xut
khu rau qu nói riêng.
Trong lĩnh vc sn xut, chế biến, lƣu thông xut khu nông sn
trong đó có rau qu, t khi nn kinh tế chuyn sang hot động theo cơ chế th
trƣờng s điu tiết vĩ ca Nnƣớc, Chính ph đã không ngng ban
hành, sa đổi, b sung nhng chính sách kinh tế nhm thúc đẩy s tăng
trƣởng phát trin kinh tế. Đặc bit, h thng chính sách cơ chế hp
c động tích cc thúc đẩy nâng cao hiu qu hot động sn xut xut
khu, nâng cao li thế cnh tranh ca sn phm rau qu xut khu trên th
trƣờng thế gii. Đảng Nhà nƣớc ta đã nhiu ch trƣơng, chính sách
khuyến khích chuyn dch cơ cu sn xut nông nghip nhƣ ch trƣơng t do
hoá thƣơng mi, đầu tƣ y dng cơ s h tng, giao thông, thu lợi…Nhƣ
vy, chuyn dch cơ cu nông nghip va là phƣơng thc, va là động lc ca
quá trình phát trin sn xut nông nghip, to điu kin cho các vùng
trung du, min núi chuyn đổi cơ cu cây trng, t trng cây lƣơng thc sang
trng rau qu phc v cho ni tiêu và xut khu. Ch trƣơng thúc đẩy chuyn
dch cơ cu nông nghip theo hƣớng sn xut hàng hoá, theo hƣớng xut khu
đƣợc coi là mt li thế cu nƣớc ta trong sn xut và xut khu rau qu.
Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả tại Tổng công ty Rau quả, nông sản Nguyễn Thị Thu Hà Anh 5 - K42B - KTNT 11 trƣờng rau quả thế giới, đồng thời tạo ra những lợi thế lớn cho việc phát triển ngành sản xuất, xuất khẩu rau quả nƣớc ta, trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trong tƣơng lai. 1.2.1.4. Chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước Chính sách đổi mới đúng đắn của Đảng và Nhà nƣớc đƣợc xem nhƣ một trong những lợi thế có vai trò quyết định đối với thành công của hoạt động xuất nhập khẩu thông qua các chủ trƣơng chính sách điều tiết, quản lý nền kinh tế, điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh. Các chính sách ban hành đã tạo ra những thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, cũng nhƣ xuất khẩu rau quả nói riêng. Trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, lƣu thông và xuất khẩu nông sản trong đó có rau quả, từ khi nền kinh tế chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trƣờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nƣớc, Chính phủ đã không ngừng ban hành, sửa đổi, bổ sung những chính sách kinh tế nhằm thúc đẩy sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế. Đặc biệt, hệ thống chính sách cơ chế hợp lý có tác động tích cực thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và xuất khẩu, nâng cao lợi thế cạnh tranh của sản phẩm rau quả xuất khẩu trên thị trƣờng thế giới. Đảng và Nhà nƣớc ta đã có nhiều chủ trƣơng, chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhƣ chủ trƣơng tự do hoá thƣơng mại, đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, thuỷ lợi…Nhƣ vậy, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp vừa là phƣơng thức, vừa là động lực của quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, nó tạo điều kiện cho các vùng ở trung du, miền núi chuyển đổi cơ cấu cây trồng, từ trồng cây lƣơng thực sang trồng rau quả phục vụ cho nội tiêu và xuất khẩu. Chủ trƣơng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hoá, theo hƣớng xuất khẩu đƣợc coi là một lợi thế cuả nƣớc ta trong sản xuất và xuất khẩu rau quả.
Mt s gii pháp đẩy mnh xut khu rau qu ti Tng công ty Rau qu, nông sn
Nguyn Th Thu Hà Anh 5 - K42B - KTNT
12
1.2.2. Khó khăn
1.2.2.1. K thut và công ngh sn xut- chế biến rau qu
Nhìn chung, sn phm rau qu xut khu ca Vit Nam phn ln vn
dng thô, nguyên liu thu gom t các vùng lãnh th khác nhau nên cht
lƣợng hàng hoá thp và không đồng đều. Vic sn xut rau qu vn còn nhiu
bt cp nhƣ din tích còn manh mún, chƣa hình thành các vùng tp trung ln
để cung cp sn phm n định cho th trƣờng. n cnh đó, h thng ging
rau qu ca nƣớc ta chƣa đáp ng đƣợc yêu cu ca sn phm xut khu,
thiếu các ging rau qu mà bên trong có hƣơng v đặc trƣng, bên ngoài độ
cm quan hp dn, độ đồng đều cao. Trong khi đó, nếu nhp ging ca
nƣớc ngoài s quá đắt làm tăng giá thành sn phm, do đó giá n cũng
tăng cao và làm gim sc cnh tranh ca rau qu xut khu Vit Nam.
H thng bo qun rau qu còn hn chế, k thut bo qun rau qu tƣơi
ch yếu vn s dng kinh nghim c truyn, thng. Do công tác bo qun
không tt nên chi phí cho mt đơn v sn phm rau qu xut khu thƣờng
vƣợt định mc cho phép. Cũng do chƣa công ngh phƣơng tin thích
hp để bo qun sau thu hoch nên t l hƣ hng cao. K thut bo qun mi
thc hin mc đóng gói bao lƣu gi ti cng bng kho mát chuyên
dùng. Tuy vy, khâu đóng gói và bao vn chƣa đạt yêu cu, qui cách, mu
mã còn xu, công ngh lnh trong bo qun chƣa đƣợc áp dng tt.
Công ngh chế biến còn quá lc hu, ch yếu đƣợc hình thành trong
“cơ chế kế hoch hoá tp trung bao cấp” nên hu hết các trang thiết b, máy
móc và công ngh đã lc hu hàng chc thế h, không thích hp vi nn kinh
tế th trƣờng hin nay. Các nghip, kho tàng, bến i, máy móc thiết b
cng knh nhƣng kém hiu qu, c định mc tiêu hao nguyên- nhiên- vt
liu thƣờng rt cao, sn phm sn xut ra cht lƣợng li thp. Tuy có
nhiu doanh nghip rt tích cc đổi mi công ngh, nhƣng ngun vn hn
hp, nên thƣờng s dng chp vá, không đng b và kèm theo đó t chc
Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả tại Tổng công ty Rau quả, nông sản Nguyễn Thị Thu Hà Anh 5 - K42B - KTNT 12 1.2.2. Khó khăn 1.2.2.1. Kỹ thuật và công nghệ sản xuất- chế biến rau quả Nhìn chung, sản phẩm rau quả xuất khẩu của Việt Nam phần lớn vẫn ở dạng thô, nguyên liệu và thu gom từ các vùng lãnh thổ khác nhau nên chất lƣợng hàng hoá thấp và không đồng đều. Việc sản xuất rau quả vẫn còn nhiều bất cập nhƣ diện tích còn manh mún, chƣa hình thành các vùng tập trung lớn để cung cấp sản phẩm ổn định cho thị trƣờng. Bên cạnh đó, hệ thống giống rau quả của nƣớc ta chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của sản phẩm xuất khẩu, thiếu các giống rau quả mà bên trong có hƣơng vị đặc trƣng, bên ngoài có độ cảm quan hấp dẫn, có độ đồng đều cao. Trong khi đó, nếu nhập giống của nƣớc ngoài sẽ quá đắt và làm tăng giá thành sản phẩm, do đó giá bán cũng tăng cao và làm giảm sức cạnh tranh của rau quả xuất khẩu Việt Nam. Hệ thống bảo quản rau quả còn hạn chế, kỹ thuật bảo quản rau quả tƣơi chủ yếu vẫn sử dụng kinh nghiệm cổ truyền, thủ công. Do công tác bảo quản không tốt nên chi phí cho một đơn vị sản phẩm rau quả xuất khẩu thƣờng vƣợt định mức cho phép. Cũng do chƣa có công nghệ và phƣơng tiện thích hợp để bảo quản sau thu hoạch nên tỷ lệ hƣ hỏng cao. Kỹ thuật bảo quản mới thực hiện ở mức đóng gói bao bì và lƣu giữ tại cảng bằng kho mát chuyên dùng. Tuy vậy, khâu đóng gói và bao bì vẫn chƣa đạt yêu cầu, qui cách, mẫu mã còn xấu, công nghệ lạnh trong bảo quản chƣa đƣợc áp dụng tốt. Công nghệ chế biến còn quá lạc hậu, chủ yếu đƣợc hình thành trong “cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp” nên hầu hết các trang thiết bị, máy móc và công nghệ đã lạc hậu hàng chục thế hệ, không thích hợp với nền kinh tế thị trƣờng hiện nay. Các xí nghiệp, kho tàng, bến bãi, máy móc thiết bị cồng kềnh nhƣng kém hiệu quả, các định mức tiêu hao nguyên- nhiên- vật liệu thƣờng rất cao, mà sản phẩm sản xuất ra chất lƣợng lại thấp. Tuy có nhiều doanh nghiệp rất tích cực đổi mới công nghệ, nhƣng nguồn vốn hạn hẹp, nên thƣờng sử dụng chắp vá, không đồng bộ và kèm theo đó là tổ chức
Mt s gii pháp đẩy mnh xut khu rau qu ti Tng công ty Rau qu, nông sn
Nguyn Th Thu Hà Anh 5 - K42B - KTNT
13
sn xut và b máy qun lý cng knh, bt cp vi công ngh, đang là nhng
cn lc trong cnh tranh.
1.2.2.2. S hn chế trong vic xâm nhp, to lp và n định th trường
Các doanh nghip Vit Nam tham gia hot động kinh doanh xut khu
trong bi cnh th trƣờng thế gii đã đƣợc phân chia và s phân công lao động
quc tế đã đƣợc xác lp tƣơng đối n đnh. Các doanh nghip Vit Nam còn
non tr đã phi chp nhn cnh tranh vi c tp đn đa quc gia hoc vi
công ty hay doanh nghip ln nhiu kinh nghim trên thƣơng trƣờng.
Mt khác s yếu kém ca chúng ta trong công tác t chc thông tin
chƣa kp thi, thiếu đồng b, cht lƣợng không cao. Bên cnh đó trình độ t
chc qun , điu hành các hot động xut nhp khu kh năng tiếp th
ca các doanh nghip còn yếu.
1.2.2.3. T chc thu mua
Do thiếu t chc hp tác hp lc mt cách cht ch nên hin nay
quá nhiu doanh nghip ca trung ƣơng địa phƣơng, ca nhiu ngành
nhiu cp qun lý trên mt vùng lãnh th cùng tham gia sn xut kinh doanh,
xut khu mt ngành hàng, mt mt hàng. Nhƣng không có s hình thành
quan h ngành hàng (gia sn xut- chế biến- lƣu thông tiêu th), vn trong
tình trng nhiu nhƣng thiếu, đông nhƣng không mnh, thiếu s hƣớng
dn, điu hành, phân công và s phi kết hp trong hot động kinh doanh đã
dn đến tình trng ln xn trên th trƣờng mi khi nhu cu hàng cho xut
khu mnh ai ny làm, phân tán cc b, tranh mua tranh bán, làm suy yếu ln
nhau… Hậu qu xy ra giá mua trong nƣớc b đẩy lên cao giá bán th
trƣờng nƣớc ngoài b đẩy xung, gây thit hi đến li ích xã hi và ngƣời sn
xut.
1.2.2.4. Môi trường kinh tế
Tuy trong lĩnh vc xut nhp khu Nnƣớc đã nhiu chính sách
ban hành nhm khuyến khích to điu kin m rng các hot động thƣơng
Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả tại Tổng công ty Rau quả, nông sản Nguyễn Thị Thu Hà Anh 5 - K42B - KTNT 13 sản xuất và bộ máy quản lý cồng kềnh, bất cập với công nghệ, đang là những cản lực trong cạnh tranh. 1.2.2.2. Sự hạn chế trong việc xâm nhập, tạo lập và ổn định thị trường Các doanh nghiệp Việt Nam tham gia hoạt động kinh doanh xuất khẩu trong bối cảnh thị trƣờng thế giới đã đƣợc phân chia và sự phân công lao động quốc tế đã đƣợc xác lập tƣơng đối ổn định. Các doanh nghiệp Việt Nam còn non trẻ đã phải chấp nhận cạnh tranh với các tập đoàn đa quốc gia hoặc với công ty hay doanh nghiệp lớn nhiều kinh nghiệm trên thƣơng trƣờng. Mặt khác là sự yếu kém của chúng ta trong công tác tổ chức thông tin chƣa kịp thời, thiếu đồng bộ, chất lƣợng không cao. Bên cạnh đó trình độ tổ chức quản lý, điều hành các hoạt động xuất nhập khẩu và khả năng tiếp thị của các doanh nghiệp còn yếu. 1.2.2.3. Tổ chức thu mua Do thiếu tổ chức hợp tác hợp lực một cách chặt chẽ nên hiện nay có quá nhiều doanh nghiệp của trung ƣơng và địa phƣơng, của nhiều ngành nhiều cấp quản lý trên một vùng lãnh thổ cùng tham gia sản xuất kinh doanh, xuất khẩu một ngành hàng, một mặt hàng. Nhƣng không có sự hình thành rõ quan hệ ngành hàng (giữa sản xuất- chế biến- lƣu thông tiêu thụ), vẫn trong tình trạng nhiều nhƣng mà thiếu, đông nhƣng không mạnh, thiếu sự hƣớng dẫn, điều hành, phân công và sự phối kết hợp trong hoạt động kinh doanh đã dẫn đến tình trạng lộn xộn trên thị trƣờng mỗi khi có nhu cầu hàng cho xuất khẩu mạnh ai nấy làm, phân tán cục bộ, tranh mua tranh bán, làm suy yếu lẫn nhau… Hậu quả xảy ra là giá mua trong nƣớc bị đẩy lên cao và giá bán ở thị trƣờng nƣớc ngoài bị đẩy xuống, gây thiệt hại đến lợi ích xã hội và ngƣời sản xuất. 1.2.2.4. Môi trường kinh tế Tuy trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Nhà nƣớc đã có nhiều chính sách ban hành nhằm khuyến khích tạo điều kiện mở rộng các hoạt động thƣơng
Mt s gii pháp đẩy mnh xut khu rau qu ti Tng công ty Rau qu, nông sn
Nguyn Th Thu Hà Anh 5 - K42B - KTNT
14
mi, nhƣng do cơ chế qun kinh tế nói chung qun xut nhp khu
nói riêng thay đổi thƣờng xuyên làm cho các doanh nghip không kp xoay
x, b động, lúng túng, thm chí không xác định phƣơng hƣớng hot động
ca doanh nghip. Mt s doanh nghip chƣa tht s yên tâm b vn đầu tƣ
m rng sn xut kinh doanh hàng rau qu xut khu.
Tóm li, nhn thc đầy đủ nhng li thế bt li trong sn xut
kinh doanh rau qumt vn đề có ý nghĩa quan trng để ch động và t tin
hơn trong quá trình ch đạo sn xut và th trƣờng. Vn đềlàm sao kết hp
đƣợc các li thế so sánh, phát huy ti đa hiu qu ca chúng. Mun vy đòi
hi s n lc ca chi và s kết hp cht ch ca các ngành các cp, các
đơn v sn xut, đặc bit là vai trò điu tiết ca Chính ph, nhm ch động to
lp và xây dng các chiến lƣợc v mt hàng xut khu, ngành hàng xut khu
th trƣờng xut khu ch lc, để th t nhng li thế to ra sc cnh
tranh cao cho mi sn phm rau qu ca Vit Nam trên th trƣờng thế gii.
1.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG V HOT ĐỘNG XUT KHU RAU QU
VIT NAM
1.3.1. Kim ngch xut khu
Nhng năm va qua, th trƣờng rau qu xu hƣớng phát trin nhanh.
Xu hƣớng hi nhp cũng to điu kin m rng th trƣờng và là điu kin tt
cho xut khu rau qu phát trin.
Bng 1. Kim ngch xut khu rau qu ca Vit Nam, 1990-2006
Năm
Tng
KNXK ca
Vit Nam
(triu USD)
KNXK
rau qu
(triu
USD)
Ch s phát trin
KNXK rau qu
(năm
trƣớc=100)%
T trng
KNXKRQ/TngKNXK
(%)
1990
2404,0
52,3
2,18
1991
2087,1
33,2
63,5
1,59
Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả tại Tổng công ty Rau quả, nông sản Nguyễn Thị Thu Hà Anh 5 - K42B - KTNT 14 mại, nhƣng do cơ chế quản lý kinh tế nói chung và quản lý xuất nhập khẩu nói riêng thay đổi thƣờng xuyên làm cho các doanh nghiệp không kịp xoay xở, bị động, lúng túng, thậm chí không xác định rõ phƣơng hƣớng hoạt động của doanh nghiệp. Một số doanh nghiệp chƣa thật sự yên tâm bỏ vốn đầu tƣ mở rộng sản xuất kinh doanh hàng rau quả xuất khẩu. Tóm lại, nhận thức đầy đủ những lợi thế và bất lợi trong sản xuất và kinh doanh rau quả là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng để chủ động và tự tin hơn trong quá trình chỉ đạo sản xuất và thị trƣờng. Vấn đề là làm sao kết hợp đƣợc các lợi thế so sánh, phát huy tối đa hiệu quả của chúng. Muốn vậy đòi hỏi sự nỗ lực của cả xã hội và sự kết hợp chặt chẽ của các ngành các cấp, các đơn vị sản xuất, đặc biệt là vai trò điều tiết của Chính phủ, nhằm chủ động tạo lập và xây dựng các chiến lƣợc về mặt hàng xuất khẩu, ngành hàng xuất khẩu và thị trƣờng xuất khẩu chủ lực, để có thể từ những lợi thế tạo ra sức cạnh tranh cao cho mỗi sản phẩm rau quả của Việt Nam trên thị trƣờng thế giới. 1.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU RAU QUẢ VIỆT NAM 1.3.1. Kim ngạch xuất khẩu Những năm vừa qua, thị trƣờng rau quả có xu hƣớng phát triển nhanh. Xu hƣớng hội nhập cũng tạo điều kiện mở rộng thị trƣờng và là điều kiện tốt cho xuất khẩu rau quả phát triển. Bảng 1. Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam, 1990-2006 Năm Tổng KNXK của Việt Nam (triệu USD) KNXK rau quả (triệu USD) Chỉ số phát triển KNXK rau quả (năm trƣớc=100)% Tỷ trọng KNXKRQ/TổngKNXK (%) 1990 2404,0 52,3 2,18 1991 2087,1 33,2 63,5 1,59
Mt s gii pháp đẩy mnh xut khu rau qu ti Tng công ty Rau qu, nông sn
Nguyn Th Thu Hà Anh 5 - K42B - KTNT
15
1992
2580,7
32,3
97,3
1,25
1993
2.985,2
23,6
73,1
0,79
1994
4.054,3
20,8
88,1
0,51
1995
5.448,9
56,1
269,7
1,03
1996
7.255,8
90,2
160,8
1,24
1997
9.185,0
71,2
78,9
0,78
1998
9.360,3
56,2
78,9
0,60
1999
11.541,4
106,6
189,7
0,92
2000
14.482,7
213,1
199,9
1,47
2001
15.029,2
330,0
154,9
2,20
2002
16.706,1
221,2
67,0
1,32
2003
20.149,3
151,5
68,5
0,75
2004
26.485,0
177,7
117,3
0,67
2005
32.447,1
235,5
132,5
0,73
2006
39.826,2
259,1
110,0
0,65
Nguån: Niªn gi¸m thèng kª Tæng côc Thèng kª
BiÓu ®å 1. Kim ng¹ch xuÊt khÈu rau qu¶ ViÖt Nam
giai ®o¹n 1990-2006
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
KNXK (TriÖu USD)
S liu bng 1 và biu đồ 1 cho thy t năm 1990 đến 1994, kim ngch
xut khu rau qu ca Vit Nam liên tc gim sút, t 52,3 triu USD năm
1990 xung n 33,2 triu USD năm 1991, 32,3 triu USD năm 1992, 23,6
Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả tại Tổng công ty Rau quả, nông sản Nguyễn Thị Thu Hà Anh 5 - K42B - KTNT 15 1992 2580,7 32,3 97,3 1,25 1993 2.985,2 23,6 73,1 0,79 1994 4.054,3 20,8 88,1 0,51 1995 5.448,9 56,1 269,7 1,03 1996 7.255,8 90,2 160,8 1,24 1997 9.185,0 71,2 78,9 0,78 1998 9.360,3 56,2 78,9 0,60 1999 11.541,4 106,6 189,7 0,92 2000 14.482,7 213,1 199,9 1,47 2001 15.029,2 330,0 154,9 2,20 2002 16.706,1 221,2 67,0 1,32 2003 20.149,3 151,5 68,5 0,75 2004 26.485,0 177,7 117,3 0,67 2005 32.447,1 235,5 132,5 0,73 2006 39.826,2 259,1 110,0 0,65 Nguån: Niªn gi¸m thèng kª – Tæng côc Thèng kª BiÓu ®å 1. Kim ng¹ch xuÊt khÈu rau qu¶ ViÖt Nam giai ®o¹n 1990-2006 0 50 100 150 200 250 300 350 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 KNXK (TriÖu USD) Số liệu bảng 1 và biểu đồ 1 cho thấy từ năm 1990 đến 1994, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam liên tục giảm sút, từ 52,3 triệu USD năm 1990 xuống còn 33,2 triệu USD năm 1991, 32,3 triệu USD năm 1992, 23,6
Mt s gii pháp đẩy mnh xut khu rau qu ti Tng công ty Rau qu, nông sn
Nguyn Th Thu Hà Anh 5 - K42B - KTNT
16
triu USD năm 1993 và 20,8 triu USD năm 1994. Có 3 nguyên nhân ch yếu
làm cho kim ngch xut khu rau qu b gim sút. Mt, th trng xut khu
ch yếu ca rau qu Vit Nam là Liên Xô (cũ) và các nc Đông Âu b khng
hong sau khi thay đổi chế độ. Hai, Vit Nam thi k này n đang b bao
vây, cm vn, nên xut khu rau qu ca Vit Nam sang các th trng mi còn
hn chế. Ba, Vit Nam n đang tp trung vào vic gii quyết an ninh lơng
thc trong nc xut khu go, bc đầu phát trin nông nghip toàn din
để khc phc thiếu ht các nông sn ngoài lơng thc, cha điu kin đẩy
mnh sn xut và xut khu rau qu.
Năm 1995, xut khu rau qu đã tăng khá đạt đỉnh cao nht so vi
trƣớc đó vào năm 1996 vi kim ngch đạt 90,2 triu USD. Tuy nhiên, li b
gim sút mnh vào hai năm 1997-1998 xung ch n 56,2 triu USD năm
1998. S phc hi ca kim ngch xut khu trong giai đon này do s m
rng phát trin ca các th trƣờng mi nhƣ Đông Nam Á. Đồng thi, giai
đon này cũng chuyn sang t do hoá xut khu, cho phép các nhà xut khu
tƣ nhân t do tìm kiếm th trƣờng và các sn phm xut khu mi. Đặc bit,
xut khu rau qu bt đầu đƣợc chú trng vì có tim năng khai thác ln.
Trong giai đon 1998-2001, kim ngch xut khu rau qu tăng nhanh
tăng liên tc, đạt đỉnh cao nht vào năm 2001 vi giá tr kim ngch xut
khu đạt 330 triu USD. Nguyên nhân chính do th trƣờng xut khu rau
qu ch yếu là Trung Quc đã gia tăng mnh và mt s th trƣờng khác cũng
tăng lên.
Trong 2 năm 2002-2003, kim ngch xut khu rau qu b sút gim
mnh, ch yếu do xut khu vào th trƣờng Trung Quc b sút gim nh
hƣởng ti hot động xut khu rau qu ca nƣớc ta. Năm 2003, giá tr xut
khu ch dng mc rt thp là 151,5 triu USD.
T năm 2004 đến nay, kim ngch xut khu rau qu đã du hiu
phc hi. Năm 2005 kim ngch xut khu đạt 235,5 triu USD, tăng 32,5% so
Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả tại Tổng công ty Rau quả, nông sản Nguyễn Thị Thu Hà Anh 5 - K42B - KTNT 16 triệu USD năm 1993 và 20,8 triệu USD năm 1994. Có 3 nguyên nhân chủ yếu làm cho kim ngạch xuất khẩu rau quả bị giảm sút. Một, thị trờng xuất khẩu chủ yếu của rau quả Việt Nam là Liên Xô (cũ) và các nớc Đông Âu bị khủng hoảng sau khi thay đổi chế độ. Hai, Việt Nam thời kỳ này còn đang bị bao vây, cấm vận, nên xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang các thị trờng mới còn hạn chế. Ba, Việt Nam còn đang tập trung vào việc giải quyết an ninh lơng thực ở trong nớc và xuất khẩu gạo, bớc đầu phát triển nông nghiệp toàn diện để khắc phục thiếu hụt các nông sản ngoài lơng thực, cha có điều kiện đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu rau quả. Năm 1995, xuất khẩu rau quả đã tăng khá và đạt đỉnh cao nhất so với trƣớc đó vào năm 1996 với kim ngạch đạt 90,2 triệu USD. Tuy nhiên, lại bị giảm sút mạnh vào hai năm 1997-1998 xuống chỉ còn 56,2 triệu USD năm 1998. Sự phục hồi của kim ngạch xuất khẩu trong giai đoạn này là do sự mở rộng và phát triển của các thị trƣờng mới nhƣ Đông Nam Á. Đồng thời, giai đoạn này cũng chuyển sang tự do hoá xuất khẩu, cho phép các nhà xuất khẩu tƣ nhân tự do tìm kiếm thị trƣờng và các sản phẩm xuất khẩu mới. Đặc biệt, xuất khẩu rau quả bắt đầu đƣợc chú trọng vì có tiềm năng khai thác lớn. Trong giai đoạn 1998-2001, kim ngạch xuất khẩu rau quả tăng nhanh và tăng liên tục, đạt đỉnh cao nhất vào năm 2001 với giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 330 triệu USD. Nguyên nhân chính là do thị trƣờng xuất khẩu rau quả chủ yếu là Trung Quốc đã gia tăng mạnh và một số thị trƣờng khác cũng tăng lên. Trong 2 năm 2002-2003, kim ngạch xuất khẩu rau quả bị sút giảm mạnh, chủ yếu do xuất khẩu vào thị trƣờng Trung Quốc bị sút giảm ảnh hƣởng tới hoạt động xuất khẩu rau quả của nƣớc ta. Năm 2003, giá trị xuất khẩu chỉ dừng ở mức rất thấp là 151,5 triệu USD. Từ năm 2004 đến nay, kim ngạch xuất khẩu rau quả đã có dấu hiệu phục hồi. Năm 2005 kim ngạch xuất khẩu đạt 235,5 triệu USD, tăng 32,5% so
Mt s gii pháp đẩy mnh xut khu rau qu ti Tng công ty Rau qu, nông sn
Nguyn Th Thu Hà Anh 5 - K42B - KTNT
17
vi năm 2004 (177,7 triu USD), năm 2006 đạt 259,1 triu USD, tăng 10%
so vi năm 2005 [26].
Theo s liu thng (bng 2), kim ngch xut khu rau qu c nƣớc
trong tháng 7/2007 đạt 22.542.139 USD, nâng tng kim ngch xut khu rau
qu trong 7 tháng đầu năm 2007 lên 179.339.903 USD, tăng 17,85% so vi
cùng k năm ngoái. Tuy nhiên, kim ngch xut khu rau qu trong tháng
7/2007 li gim 15,3% so vi tháng 6/2007 [27].
Đến năm 2010, Vit Nam phn đấu tăng kim ngch xut khu hàng rau
qu này lên 600-700 triu USD, đạt tc độ tăng trƣởng kim ngch xut khu
bình quân giai đon 2006-2010 là 23-25%/năm và đạt kim ngch khong 700
triu USD vào năm 2010 [30].
Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả tại Tổng công ty Rau quả, nông sản Nguyễn Thị Thu Hà Anh 5 - K42B - KTNT 17 với năm 2004 (177,7 triệu USD), năm 2006 đạt 259,1 triệu USD, tăng 10% so với năm 2005 [26]. Theo số liệu thống kê (bảng 2), kim ngạch xuất khẩu rau quả cả nƣớc trong tháng 7/2007 đạt 22.542.139 USD, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả trong 7 tháng đầu năm 2007 lên 179.339.903 USD, tăng 17,85% so với cùng kỳ năm ngoái. Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu rau quả trong tháng 7/2007 lại giảm 15,3% so với tháng 6/2007 [27]. Đến năm 2010, Việt Nam phấn đấu tăng kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả này lên 600-700 triệu USD, đạt tốc độ tăng trƣởng kim ngạch xuất khẩu bình quân giai đoạn 2006-2010 là 23-25%/năm và đạt kim ngạch khoảng 700 triệu USD vào năm 2010 [30].
Mt s gii pháp đẩy mnh xut khu rau qu ti Tng công ty Rau qu, nông sn
Nguyn Th Thu Hà Anh 5 - K42B - KTNT
18
Bng 2. Kim ngch xut khu hàng rau qu sang các th trƣờng
trong tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2007
Tên nƣớc
Kim ngch xut khu
tháng 7/2007 (USD)
Kim ngch xut khu 7
tháng đầu năm 2007 (USD)
CH Ailen
268.362
n Độ
155.784
1.698.940
Anh
235.103
2.262.800
rp Xê út
92.867
353.940
Ba Lan
69.966
408.573
B
117.985
1.687.075
Braxin
343.030
Tiu Vƣơng quc Rp
thng nht
513.815
2.615.632
Campuchia
80.599
1.043.450
Canada
361.349
2.642.450
Đài Loan
2.257.012
14.328.720
CHLB Đức
569.601
3.313.144
Hà Lan
1.165.054
6.081.440
Hàn Quc
648.950
7.783.412
Hng Kông
573.510
4.102.710
Hy Lp
25.600
461.393
Indonesia
215.696
1.267.806
Italia
296.918
2.926.850
Malaysia
505.097
3.018.900
M
1.460.064
11.192.002
Na Uy
106.215
456.852
CH Nam Phi
27.172
229.835
Niu zi lân
44.045
248.880
Liên Bang Nga
1.841.894
13.081.659
Nht Bn
2.162.866
16.079.205
Ôxtrâylia
248.834
2.440.750
Pháp
389.677
2.469.940
Philipines
227.650
CH Séc
45.382
522.781
Singapore
716.808
5.775.990
Tây Ban Nha
330.365
990.890
Thái Lan
318.390
4.052.204
Th Nhĩ K
115.000
312.295
Thu Đin
49.308
667.950
Thu Sĩ
59.536
337.960
Trung Quc
900.972
14.432.090
Ucraina
191.153
1.106.981
Tng
22.542.139
179.339.903
Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả tại Tổng công ty Rau quả, nông sản Nguyễn Thị Thu Hà Anh 5 - K42B - KTNT 18 Bảng 2. Kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả sang các thị trƣờng trong tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2007 Tên nƣớc Kim ngạch xuất khẩu tháng 7/2007 (USD) Kim ngạch xuất khẩu 7 tháng đầu năm 2007 (USD) CH Ailen 268.362 Ấn Độ 155.784 1.698.940 Anh 235.103 2.262.800 Ả rập Xê út 92.867 353.940 Ba Lan 69.966 408.573 Bỉ 117.985 1.687.075 Braxin 343.030 Tiểu Vƣơng quốc Ả Rập thống nhất 513.815 2.615.632 Campuchia 80.599 1.043.450 Canada 361.349 2.642.450 Đài Loan 2.257.012 14.328.720 CHLB Đức 569.601 3.313.144 Hà Lan 1.165.054 6.081.440 Hàn Quốc 648.950 7.783.412 Hồng Kông 573.510 4.102.710 Hy Lạp 25.600 461.393 Indonesia 215.696 1.267.806 Italia 296.918 2.926.850 Malaysia 505.097 3.018.900 Mỹ 1.460.064 11.192.002 Na Uy 106.215 456.852 CH Nam Phi 27.172 229.835 Niu zi lân 44.045 248.880 Liên Bang Nga 1.841.894 13.081.659 Nhật Bản 2.162.866 16.079.205 Ôxtrâylia 248.834 2.440.750 Pháp 389.677 2.469.940 Philipines 227.650 CH Séc 45.382 522.781 Singapore 716.808 5.775.990 Tây Ban Nha 330.365 990.890 Thái Lan 318.390 4.052.204 Thổ Nhĩ Kỳ 115.000 312.295 Thuỵ Điển 49.308 667.950 Thuỵ Sĩ 59.536 337.960 Trung Quốc 900.972 14.432.090 Ucraina 191.153 1.106.981 Tổng 22.542.139 179.339.903
Mt s gii pháp đẩy mnh xut khu rau qu ti Tng công ty Rau qu, nông sn
Nguyn Th Thu Hà Anh 5 - K42B - KTNT
19
Ngun: Vinanet (tng hp)
1.3.2. Nhóm hàng, mt hàng xut khu
Nhóm hàng rau qu xut khu bao gm rau qu tƣơi, rau qu đông
lnh, rau qu đóng hp rau qu sy, mui. Trong đó, nhóm rau qu hp
chiếm t trng kim ngch xut khu cao nht, nhóm hàng rau qu đông lnh
nhóm hàng rau qu tƣơi có xu hƣớng gim do thiếu các thiết b bo qun
nhƣ h thng đông lnh. Các loi qu xut khu ch yếu da, chui, xoài,
vi, dƣa hu, nhãn, thanh long và chôm chôm. Các loi rau xut khu ch yếu
là bp ci, dƣa chut, hành, chua, đậu, súp lơ t. Nhng năm gn đây,
do s biến động v th trƣờng xut khu ca Vit Nam có s thay đổi đáng k.
Theo s liu ca Tng cc Hi quan v cơ cu sn phm xut khu ca Vit
Nam trong năm 2000 đối vi toàn thế gii nhƣ sau: rau qu tƣơi (chiếm
26,3% tng kim ngch xut khu rau qu), rau qu khô (chiếm 50,6%) và rau
qu chế biến (chiếm 23,1%). Nhƣ vy, có th thy t l rau qu tƣơi xut khu
vn chiếm t l tƣơng đối hn chế so vi s lƣợng rau qu khô chế biến.
Mt hàng chui:
Xut khu chui bt đầu phát trin t năm 1968, nhƣng ch chiếm t
trng nh. Trƣớc đây, mt hàng chui ch yếu xut sang th trƣờng Liên Xô
cũ các nƣớc Đông Âu, tuy nhiên th trƣờng này không n định. Thi k
1980-1990, Vit Nam thc hin các hip định xut khu hiu qu cho Liên
Xô cũ nên lƣợng chui tƣơi đƣợc dùng cho xut khu khong 10.000 tn/năm.
T năm 1991, do biến c chính tr Liên Xô cũ nên lƣợng chui tƣơi và sy
xut khu sang th trƣờng này gim. Nhng năm gn đây, sn lƣợng và giá tr
xut khu mt hàng chui liên tc du hiu khi sc, đặc bit chui xanh
đƣợc thu gom và xut khu sang th trƣờng tiu ngch vùng biên Trung Quc.
Mt hàng da:
Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả tại Tổng công ty Rau quả, nông sản Nguyễn Thị Thu Hà Anh 5 - K42B - KTNT 19 Nguồn: Vinanet (tổng hợp) 1.3.2. Nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu Nhóm hàng rau quả xuất khẩu bao gồm rau quả tƣơi, rau quả đông lạnh, rau quả đóng hộp và rau quả sấy, muối. Trong đó, nhóm rau quả hộp chiếm tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu cao nhất, nhóm hàng rau quả đông lạnh và nhóm hàng rau quả tƣơi có xu hƣớng giảm do thiếu các thiết bị bảo quản nhƣ hệ thống đông lạnh. Các loại quả xuất khẩu chủ yếu là dứa, chuối, xoài, vải, dƣa hấu, nhãn, thanh long và chôm chôm. Các loại rau xuất khẩu chủ yếu là bắp cải, dƣa chuột, hành, cà chua, đậu, súp lơ và ớt. Những năm gần đây, do sự biến động về thị trƣờng xuất khẩu của Việt Nam có sự thay đổi đáng kể. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan về cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2000 đối với toàn thế giới nhƣ sau: rau quả tƣơi (chiếm 26,3% tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả), rau quả khô (chiếm 50,6%) và rau quả chế biến (chiếm 23,1%). Nhƣ vậy, có thể thấy tỷ lệ rau quả tƣơi xuất khẩu vẫn chiếm tỷ lệ tƣơng đối hạn chế so với số lƣợng rau quả khô và chế biến. Mặt hàng chuối: Xuất khẩu chuối bắt đầu phát triển từ năm 1968, nhƣng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ. Trƣớc đây, mặt hàng chuối chủ yếu xuất sang thị trƣờng Liên Xô cũ và các nƣớc Đông Âu, tuy nhiên thị trƣờng này không ổn định. Thời kỳ 1980-1990, Việt Nam thực hiện các hiệp định xuất khẩu hiệu quả cho Liên Xô cũ nên lƣợng chuối tƣơi đƣợc dùng cho xuất khẩu khoảng 10.000 tấn/năm. Từ năm 1991, do biến cố chính trị ở Liên Xô cũ nên lƣợng chuối tƣơi và sấy xuất khẩu sang thị trƣờng này giảm. Những năm gần đây, sản lƣợng và giá trị xuất khẩu mặt hàng chuối liên tục có dấu hiệu khởi sắc, đặc biệt chuối xanh đƣợc thu gom và xuất khẩu sang thị trƣờng tiểu ngạch vùng biên Trung Quốc. Mặt hàng dứa: