Luận văn Thạc sĩ Quản trị nhân lực: Đào tạo đội ngũ giảng viên tại trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội

8,952
878
126
42
+ V gii tính:
Bng 2.2: Cơ cu ging viên phân theo gii nh
Khoa SL
Nam N
S
người
T l
(%)
S
người
T l
(%)
Khoa Công ngh Thông tin 15 10
5
Khoa Đin 36 29
7
Khoa Cơ khí 18 16
2
Khoa Động lc 12 12
0
Khoa Khoa hc cơ bn 17 3
14
Khoa Kinh tế 29 6
23
Khoa Sư phm K thut 11 2
9
Khoa Ch nghĩa Mác - Lênin 11 0
11
Tng cng 149 78 52 71 48
Như vy, nhìn bng trên ta thy, s chênh lch v gii tính ca GV
trường Cao đẳng Cơ đin nói chung là không ln. Tuy nhn s cnh lch v
gii nh li rt ln trong các khoa, GV nam ch yếu các khoa Đin, Cơ khí,
Động lc, CNTT, còn GV n li tp trung các khoa: SPKT, Ch nghĩa Mác
Lenin, kinh tế, khoa hc cơ bn. Đây cũng vn đề mt cân đối cn được
xem xét và lưu ý trong quá trình phát trin đội ngũ ging viên ca trường.
+ V độ tui
Cơ cu độ tui ca GV trường Cao đẳng ngh Cơ đin Ni được
hin theo bng sau:
42 + Về giới tính: Bảng 2.2: Cơ cấu giảng viên phân theo giới tính Khoa SL Nam Nữ Số người Tỷ lệ (%) Số người Tỷ lệ (%) Khoa Công nghệ Thông tin 15 10 5 Khoa Điện 36 29 7 Khoa Cơ khí 18 16 2 Khoa Động lực 12 12 0 Khoa Khoa học cơ bản 17 3 14 Khoa Kinh tế 29 6 23 Khoa Sư phạm Kỹ thuật 11 2 9 Khoa Chủ nghĩa Mác - Lênin 11 0 11 Tổng cộng 149 78 52 71 48 Như vậy, nhìn bảng trên ta thấy, sự chênh lệch về giới tính của GV trường Cao đẳng Cơ điện nói chung là không lớn. Tuy nhiên sự chênh lệch về giới tính lại rất lớn trong các khoa, GV nam chủ yếu ở các khoa Điện, Cơ khí, Động lực, CNTT, còn GV nữ lại tập trung ở các khoa: SPKT, Chủ nghĩa Mác – Lenin, kinh tế, khoa học cơ bản. Đây cũng là vấn đề mất cân đối cần được xem xét và lưu ý trong quá trình phát triển đội ngũ giảng viên của trường. + Về độ tuổi Cơ cấu độ tuổi của GV trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội được hiện theo bảng sau:
43
Bng 2.3: Cơ cu ging viên phân theo độ tui
Đơn v nh: người
B môn SL
Tui đời
< 35 36 - 40
41 - 55
>55
Khoa Công ngh Tng tin 15 8 4 3 0
Khoa Đin 36 17 14 4 1
Khoa Cơ k 18 9 5 3 1
Khoa Động lc 12 6 4 1 1
Khoa Khoa hc cơ bn 17 8 6 3 0
Khoa Kinh tế 29 17 9 3 0
Khoa Sư phm K thut 11 6 2 3 0
Khoa Ch nghĩa Mác - Nin 11 6 2 3
Tng cng 149 77 46 23 3
(Ngun: Phòng TC-HC)
Theo s liu trên thì GV ca trường Cao đẳng ngh Cơ đin khá tr,
nhng GV trong độ tui dưới 35 là 77 người chiếm 51,7%, t 36-40 là 46
người chiếm 30,8%, t 41-55 tui có 23 người chiếm 15,4%, t 55 tui tr lên
ch 3 người chiếm 2,1%.
+ V trình độ chuyên môn
Cơ cu v trình độ đào to v chuyên môn v năng lc sư phm
ngh nghip th hin ti bng sau:
Bng 2.4: Cơ cu ging viên phân theo trình độ chuyên môn
Đơn v nh: người
Năm
Tnh độ chuyên môn
Tiến sĩ Thc s Đại hc
Cao
đẳng
TCCN,
CNKT
Th bc
cao, ngh
nhân
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
2012 0 0,0 63 54 51 44 0 0,0 1 0,9 1 0,9
2013 2 1,4 78 55 59 42 0 0,0 1 0,8 1 0,8
2014 5 3,4 92 62 50 33,6 0 0,0 1 0,5 1 0,5
(Ngun: Báo o phòng TC-HC)
43 Bảng 2.3: Cơ cấu giảng viên phân theo độ tuổi Đơn vị tính: người Bộ môn SL Tuổi đời < 35 36 - 40 41 - 55 >55 Khoa Công nghệ Thông tin 15 8 4 3 0 Khoa Điện 36 17 14 4 1 Khoa Cơ khí 18 9 5 3 1 Khoa Động lực 12 6 4 1 1 Khoa Khoa học cơ bản 17 8 6 3 0 Khoa Kinh tế 29 17 9 3 0 Khoa Sư phạm Kỹ thuật 11 6 2 3 0 Khoa Chủ nghĩa Mác - LêNin 11 6 2 3 Tổng cộng 149 77 46 23 3 (Nguồn: Phòng TC-HC) Theo số liệu trên thì GV của trường Cao đẳng nghề Cơ điện khá trẻ, những GV trong độ tuổi dưới 35 là 77 người chiếm 51,7%, từ 36-40 là 46 người chiếm 30,8%, từ 41-55 tuổi có 23 người chiếm 15,4%, từ 55 tuổi trở lên chỉ có 3 người chiếm 2,1%. + Về trình độ chuyên môn Cơ cấu về trình độ đào tạo về chuyên môn và về năng lực sư phạm nghề nghiệp thể hiện tại bảng sau: Bảng 2.4: Cơ cấu giảng viên phân theo trình độ chuyên môn Đơn vị tính: người Năm Trình độ chuyên môn Tiến sĩ Thạc sỹ Đại học Cao đẳng TCCN, CNKT Thợ bậc cao, nghệ nhân SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% 2012 0 0,0 63 54 51 44 0 0,0 1 0,9 1 0,9 2013 2 1,4 78 55 59 42 0 0,0 1 0,8 1 0,8 2014 5 3,4 92 62 50 33,6 0 0,0 1 0,5 1 0,5 (Nguồn: Báo cáo phòng TC-HC)
44
Nn vào kết qu ca bng 2.4 cho ta thy, s lượng GV có trình độ
tiến sĩ và thc s đều có chiu hướng tăng lên trong 3 năm t 2012-2014, c th
là: năm 2012 chưa có GV nào có trình độ tiến sĩ, đến năm 2013 s GV tiến sĩ
2 người, chiếm 1,4% và năm 2014 là 5 người chiếm 3,4% trong tng s GV
ca toàn trường. Đồng thi năm 2012 GV có trình độ thc sĩ là 63 người chiếm
54% tăng n 78 người chiếm 55% vào năm 2013; năm 2014 s GV
trình độ thc sĩ 92 người chiếm 62% tng s GV ca toàn trường; hng năm
đều có s lượng GV tham gia các chương trình đào to thc s hoc GV vào
ging dy ti trường có trình độ thc s. Tuy nhiên, s ging viên mi vào
trường ging dy có trình độ thc s thường là các sinh viên mi ra trường,
chưa k năng ngh cao còn thiếu kinh nghim trong ging dy.
S lượng GV có trình độ TCCN và CĐ rt ít ch 01 người. C
trường ch 01 ngh nhân, đã có thi gian công tác ti trường rt nhiu năm
rt nhiu kinh nghim trong thc hành ngh.
ĐNGV Nhà trường s lượng ln GV trình độ cao là do nh đạo
Nhà trường nhn thc được tm quan trng ca ng tác đào to và bi dưỡng
cho GV ca N trường và đạt được nhiu kết qu cao. Tuy nhiên, hin nay
đứng trước nhng yêu cu phi đổi mi giáo dc phát trin đội ngũ GV
trong thi đại mi, nhu cu GV đạt chun và trên chun đối vi đội ngũ GV
dy ngh rt quan trng để đáp ng chiến lược phát trin giáo dc ca đất
nước cũng như phn đấu tr thành mt trong 40 trường ngh cht lượng cao
giai đon y thì công c đào to và bi dưỡng ca N trường vn n chm
tiến độ và còn nhiu khó khăn và bt cp.
2.1.2.3. Mc tiêu, chiến lược phát trin ca n trường
Chiến lược dài hn ca Trường Cao đẳng ngh cơ đin Hà Ni đã ch rõ
mc tiêu phát trin ca Trường là "nâng cao cht lượng đào to, y dng
Trường Cao đẳng ngh Cơ đin Hà Ni tnh mt trong nhng trường ng đầu
trong vic đào to ngun nhân lc có cht lượng cao các ngh k thut, kinh tế,
kinh doanh, dch v, sư phm dy ngh trong nước, nhm đáp ng nhu cu ca
44 Nhìn vào kết quả của bảng 2.4 cho ta thấy, số lượng GV có trình độ tiến sĩ và thạc sỹ đều có chiều hướng tăng lên trong 3 năm từ 2012-2014, cụ thể là: năm 2012 chưa có GV nào có trình độ tiến sĩ, đến năm 2013 số GV là tiến sĩ là 2 người, chiếm 1,4% và năm 2014 là 5 người chiếm 3,4% trong tổng số GV của toàn trường. Đồng thời năm 2012 GV có trình độ thạc sĩ là 63 người chiếm 54% và tăng lên 78 người chiếm 55% vào năm 2013; và năm 2014 số GV có trình độ thạc sĩ là 92 người chiếm 62% tổng số GV của toàn trường; hằng năm đều có số lượng GV tham gia các chương trình đào tạo thạc sỹ hoặc GV vào giảng dạy tại trường có trình độ thạc sỹ. Tuy nhiên, số giảng viên mới vào trường giảng dạy có trình độ thạc sỹ thường là các sinh viên mới ra trường, chưa có kỹ năng nghề cao và còn thiếu kinh nghiệm trong giảng dạy. Số lượng GV có trình độ TCCN và CĐ rất ít chỉ có 01 người. Cả trường chỉ có 01 nghệ nhân, đã có thời gian công tác tại trường rất nhiều năm và có rất nhiều kinh nghiệm trong thực hành nghề. ĐNGV Nhà trường có số lượng lớn GV có trình độ cao là do Lãnh đạo Nhà trường nhận thức được tầm quan trọng của công tác đào tạo và bồi dưỡng cho GV của Nhà trường và đạt được nhiều kết quả cao. Tuy nhiên, hiện nay đứng trước những yêu cầu phải đổi mới giáo dục và phát triển đội ngũ GV trong thời đại mới, nhu cầu GV đạt chuẩn và trên chuẩn đối với đội ngũ GV dạy nghề rất quan trọng để đáp ứng chiến lược phát triển giáo dục của đất nước cũng như phấn đấu trở thành một trong 40 trường nghề chất lượng cao giai đoạn này thì công tác đào tạo và bồi dưỡng của Nhà trường vẫn còn chậm tiến độ và còn nhiều khó khăn và bất cập. 2.1.2.3. Mục tiêu, chiến lược phát triển của nhà trường Chiến lược dài hạn của Trường Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội đã chỉ rõ mục tiêu phát triển của Trường là "nâng cao chất lượng đào tạo, xây dựng Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội thành một trong những trường hàng đầu trong việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao các nghề kỹ thuật, kinh tế, kinh doanh, dịch vụ, sư phạm dạy nghề trong nước, nhằm đáp ứng nhu cầu của
45
th trường lao động ca Vit Nam, khu vc tiếp cn trình độ thế gii phát
trin; nâng cao kh năng nghiên cu để tr tnh mt địa ch đào to gn lin vi
nghiên cu ng dng, trường đào to uy tín, mt trường Cao đẳng chun quc
gia tng bước nâng chun khu vc và quc tế danh tiếng trong toàn quc".
Vi nhng mc tiêu đó, Trường Cao đẳng ngh Cơ đin Hà Ni ngày
nay đang trên bước đường đổi mi toàn din. Bên cnh, đầu tư và hin đại
hóa cơ s vt cht phc v đào to, nhà trường luôn quan tâm, đầu tư phát
trin đội ngũ ging vn, chú trng thu hút nhân tài, đặc bit quan tâm đào
to để không ngng ng cao cht lượng đội ngũ ging viên, coi đó điu
kin tiên quyết thúc đẩy đổi mi tn din và nâng cao cht lượng đào to,
yếu t then cht ca thành công.
2.1.2.4. Quan đim ca nh đạo nhà trường
Quan đim phát trin: ng nhau kiến to cơ hi”.
Triết lí ng nhau kiến to cơ hi để phát trin năng lc, tri thc, kĩ
năng hay các phm cht khác luôn si ch đỏ xuyên sut các hot động ca
nhà trường. Mi cán b, giáo viên, nhân viên và hc sinh sinh viên Trường
Cao đẳng ngh Cơ đin Ni đều có trách nhim cùng nhau to cơ hi để
cùng phát trin.
Trường Cao đẳng ngh Cơ đin Hà Ni xác định c lĩnh vc hot
động ch yếu ca Trường đào to đa ngành ngh, đa cp trình độ. Trường
hin đang t chc đào to liên tng các cp trình độ đến Đại hc h chính
qui. Đào to sư phm dy ngh cũng là mt li thế ca nhà trường để áp dng
các phương pp dy hc tích cc, hin đại vào hot động đào to ca trường.
Vi quan đim to mi điu kin cơ hi để phát trin đội ngũ ging
viên, Ban giám hiu và nh đạo ch cht ca nhà trường luôn quan m
to mi điu kin v thi gian, tài chính, các ngun h tr, động viên, khuyến
khích mi người hc tp nâng cao trình độ chuyên môn nghip v. Đây chính
i trường và động lc thúc đẩy ng tác đào to ging viên ca nhà
trường nhng năm gn đây phát trin mt ch nhanh chóng.
45 thị trường lao động của Việt Nam, khu vực và tiếp cận trình độ thế giới phát triển; nâng cao khả năng nghiên cứu để trở thành một địa chỉ đào tạo gắn liền với nghiên cứu ứng dụng, trường đào tạo có uy tín, một trường Cao đẳng chuẩn quốc gia từng bước nâng chuẩn khu vực và quốc tế có danh tiếng trong toàn quốc". Với những mục tiêu đó, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội ngày nay đang trên bước đường đổi mới toàn diện. Bên cạnh, đầu tư và hiện đại hóa cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, nhà trường luôn quan tâm, đầu tư phát triển đội ngũ giảng viên, chú trọng thu hút nhân tài, đặc biệt là quan tâm đào tạo để không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, coi đó là điều kiện tiên quyết thúc đẩy đổi mới toàn diện và nâng cao chất lượng đào tạo, yếu tố then chốt của thành công. 2.1.2.4. Quan điểm của lãnh đạo nhà trường Quan điểm phát triển: “Cùng nhau kiến tạo cơ hội”. Triết lí cùng nhau kiến tạo cơ hội để phát triển năng lực, tri thức, kĩ năng hay các phẩm chất khác luôn là sợi chỉ đỏ xuyên suốt các hoạt động của nhà trường. Mọi cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh – sinh viên Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội đều có trách nhiệm cùng nhau tạo cơ hội để cùng phát triển. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội xác định các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Trường là đào tạo đa ngành nghề, đa cấp trình độ. Trường hiện đang tổ chức đào tạo liên thông các cấp trình độ đến Đại học hệ chính qui. Đào tạo sư phạm dạy nghề cũng là một lợi thế của nhà trường để áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, hiện đại vào hoạt động đào tạo của trường. Với quan điểm tạo mọi điều kiện cơ hội để phát triển đội ngũ giảng viên, Ban giám hiệu và lãnh đạo chủ chốt của nhà trường luôn quan tâm và tạo mọi điều kiện về thời gian, tài chính, các nguồn hỗ trợ, động viên, khuyến khích mọi người học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Đây chính là môi trường và động lực thúc đẩy công tác đào tạo giảng viên của nhà trường những năm gần đây phát triển một cách nhanh chóng.
46
2.1.2.5. Đặc đim v tài chính
Trường Cao đẳng ngh Cơ đin Hà Ni thuc B Nông nghip và Phát
trin nông thôn được nâng cp t trường Trung hc Cơ đin ng nghip
PTNT theo Quyết định s 1190/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/12/2006 ca B
Lao động Thương binh Xã hi. mt trong nhng đơn v s nghip đầu
tin được B Nông nghip và PTNT giao cho thc hin Ngh định
10/2002/NĐ-CP, được trao quyn t ch v tài chính. Trường đã xây dng
Qui chế chi tiêu ni b làm căn c để điu hành qun lý mi hot động tài
chính theo các qui định ca Ngh định s10/2002/NĐ-CP. Nhà trường đã ch
động trong vic lp kế hoch và thc hin chi tiêu, mua sm vt tư, trang thiết
b để kp thi phc v cho ng tác ging dy hc tp nhim v chính
ca trường, đồng thi ch động tiết kim chi p v qun hành chính to cơ
s để ci thin thu nhp cho giáo viên cán b công nn viên chc, góp
phn nâng cao cht lượng đào to hiu qu công tác.
Tuy nhiên, vic thc hin t ch qun lý tài cnh trong nhng năm
qua đã bc l mt s nhược đim như nhn thc ca cán b, giáo viên chưa
đầy đủ, chưa chun mc v công tác i chính ca nhà trường. Kế hoch thu
chi chưa tht s ch động, chưa phát huy hết hiu lc, hiu qu ca công tác
tài chính đối vi các hot động ca nhà trường. Tin lương thu nhp
chưa thc s khích thích và động viên được đội ngũ cán b, viên chc và giáo
viên ca trường, c định mc khoán chi chưa được điu chnh kp thi theo
s thay đổi ca giá c trên th trường.
2.1.3. Mt s thành tích đào to ca n trường
trường cao đẳng ngh đa ngành, đa cp vi lưu lượng tuyn sinh và
đào to trên 2000 sinh viên/ năm. N trường luôn quan tâm ng cao cht
lượng đào to, gn đào to vi thc hành nhu cu hi. Qua s liu ca
nhà trường nhng năm gn đây cho thy quy mô và cht lượng đào to không
ngng tăng n c th xem Bng 2.5 và Bng 2.6 dưới đây:
46 2.1.2.5. Đặc điểm về tài chính Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được nâng cấp từ trường Trung học Cơ điện Nông nghiệp và PTNT theo Quyết định số 1190/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/12/2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Là một trong những đơn vị sự nghiệp đầu tiện được Bộ Nông nghiệp và PTNT giao cho thực hiện Nghị định 10/2002/NĐ-CP, được trao quyền tự chủ về tài chính. Trường đã xây dựng Qui chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ để điều hành và quản lý mọi hoạt động tài chính theo các qui định của Nghị định số10/2002/NĐ-CP. Nhà trường đã chủ động trong việc lập kế hoạch và thực hiện chi tiêu, mua sắm vật tư, trang thiết bị để kịp thời phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập – nhiệm vụ chính của trường, đồng thời chủ động tiết kiệm chi phí về quản lý hành chính tạo cơ sở để cải thiện thu nhập cho giáo viên và cán bộ công nhân viên chức, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả công tác. Tuy nhiên, việc thực hiện tự chủ quản lý tài chính trong những năm qua đã bộc lộ một số nhược điểm như nhận thức của cán bộ, giáo viên chưa đầy đủ, chưa chuẩn mực về công tác tài chính của nhà trường. Kế hoạch thu chi chưa thật sự chủ động, chưa phát huy hết hiệu lực, hiệu quả của công tác tài chính đối với các hoạt động của nhà trường. Tiền lương và thu nhập chưa thực sự khích thích và động viên được đội ngũ cán bộ, viên chức và giáo viên của trường, các định mức khoán chi chưa được điều chỉnh kịp thời theo sự thay đổi của giá cả trên thị trường. 2.1.3. Một số thành tích đào tạo của nhà trường Là trường cao đẳng nghề đa ngành, đa cấp với lưu lượng tuyển sinh và đào tạo trên 2000 sinh viên/ năm. Nhà trường luôn quan tâm nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với thực hành và nhu cầu xã hội. Qua số liệu của nhà trường những năm gần đây cho thấy quy mô và chất lượng đào tạo không ngừng tăng lên cụ thể xem Bảng 2.5 và Bảng 2.6 dưới đây:
47
Bng 2.5. Thng kê kết qu tuyn sinh, đào to t năm 2012-2014
Năm
H CĐN H TCN
H SCN và DNTX
dưới 3 tháng
Tng
S
lượng
tuyn
sinh
HS
đủ đk
thi
TN
S
HS
TN
S
lượng
tuyn
sinh
HS
đủ đk
thi
TN
S
HS
TN
S
lượng
tuyn
sinh
HS đủ
đk thi
TN
S
HS
TN
2012
1537
1535
1535
504
501
501
414
411
411
2455
2013 1490 1490 1490
553 551 551 407 404 404 2450
2014 1569 1569 1569
607 604 604 501 501 501 2677
(Ngun: Phòng TC-HC)
Nhìn vào bng s liu 2.5 ta thy s lượng tuyn sinh, đào to ca
nhà trường có xu hướng tăng nh qua các năm. H đào to ch yếu vn là
h CĐN, h TCN, h SCN và DNTX dưới 3 tháng chiếm t l tương đối
sp x nhau trong các năm. Đồng th i s lượng HS tt nghip cũng chiếm
t l cao đạt 99%.
Bng 2.6. Cht lượng tt nghip ca hc sinh qua các năm 2012 2014
Năm hc
T
ng s
HS đăng ký
thi tt
nghip
Tng s hc
sinh tt
nghip
T
l
(%)
Gii K
Trung
bình
2012 2.450 2.447 292 1.212 943
2013 2.448 2.445 398 1.268 779
2014 2677 2674 412 1479 783
(Ngun: Phòng TC-HC)
Cht lượng tt nghip ca hc sinh ng năm cao, s lượng hc sinh tt
nghip đạt li k, gii đều tăng qua các năm và s lượng hc sinh tt nghip
trung bình gim đi. Như vy, cht lượng đào to được ng cao hơn do N
trường bin pháp phát trin cht lượng đào to cao hơn.
47 Bảng 2.5. Thống kê kết quả tuyển sinh, đào tạo từ năm 2012-2014 Năm Hệ CĐN Hệ TCN Hệ SCN và DNTX dưới 3 tháng Tổng Số lượng tuyển sinh HS đủ đk thi TN Số HS TN Số lượng tuyển sinh HS đủ đk thi TN Số HS TN Số lượng tuyển sinh HS đủ đk thi TN Số HS TN 2012 1537 1535 1535 504 501 501 414 411 411 2455 2013 1490 1490 1490 553 551 551 407 404 404 2450 2014 1569 1569 1569 607 604 604 501 501 501 2677 (Nguồn: Phòng TC-HC) Nhìn vào bảng số liệu 2.5 ta thấy số lượng tuyển sinh, đào tạo của nhà trường có xu hướng tăng nhẹ qua các năm. Hệ đào tạo chủ yếu vẫn là hệ CĐN, hệ TCN, hệ SCN và DNTX dưới 3 tháng chiếm tỉ lệ tương đối sấp xỉ nhau trong các năm. Đồng th ời số lượng HS tốt nghiệp cũng chiếm tỉ lệ cao đạt 99%. Bảng 2.6. Chất lượng tốt nghiệp của học sinh qua các năm 2012 – 2014 Năm học T ổ ng s ố HS đăng ký thi tốt nghiệp Tổng số học sinh tốt nghiệp T ỷ l ệ (%) Giỏi Khá Trung bình 2012 2.450 2.447 292 1.212 943 2013 2.448 2.445 398 1.268 779 2014 2677 2674 412 1479 783 (Nguồn: Phòng TC-HC) Chất lượng tốt nghiệp của học sinh hàng năm cao, số lượng học sinh tốt nghiệp đạt lại khá, giỏi đều tăng qua các năm và số lượng học sinh tốt nghiệp trung bình giảm đi. Như vậy, chất lượng đào tạo được nâng cao hơn do Nhà trường có biện pháp phát triển chất lượng đào tạo cao hơn.
48
2.2. Phân tích thc trng đào to đội ngũ ging viên ti Trường
Cao đẳng ngh Cơ đin Hà Ni
trường cao đẳng ngh, đào to đa ngành, đa cp, mi chuyn t đào
to trung cp lên, vì vy nhu cu phát trin ging viên nói chung và đào to
ging viên nói riêng là hết sc cn thiết. Qua kho sát thc tế ti Trường Cao
đẳng ngh Cơ đin Hà Ni cho thy: Ba năm gn đây t 2012 đến 2014, ngi
vic thu hút, tuyn dng ging viên để tăng cường quy lc lượng ging
viên, Nhà trường đã tăng cường đẩy mnh ng tác đào to ging viên. Ban
giám hiu đã trc tiếp phân công cho phòng nh chính - T chc nhà trường
phi hp cùng vi các b phn chc năng, đặc bit là các khoa, b môn hoàn
thành quy chế đào to ging viên ca Nhà trường, trong đó quy định c th
mc đích, nguyên tc, yêu cu đào to ging viên, quy trình, th tc c định
đối tượng đào to, cũng như nhng bước tiến hành, đánh giá các chế độ,
chính sách khuyến khích trong đào to ging viên. Nhìn chung, công tác đào
to ging viên ti trường Cao đẳng ngh Cơ đin Hà Ni được thc hin mt
cách khá bài bn và chuyên nghip, c th được th hin qua tng ni dung
như sau:
2.2.1. Xác định nhu cu đào to
Để xác định nhu cu đào to mt cách chính xác, hàng năm nhà trường
đã da trên các căn c sau:
- Căn c vào kế hoch tuyn sinh, đào to: Quy mô tuyn sinh là căn c
để xác định s lượng ging viên cơ hu ca Nhà trường, vi lưu lượng tuyn
hàng năm tăng, kết hp vi s lượng ging viên thiếu ch t qua các năm cng
dn, buc n trường ng năm phi gp rút tuyn ging vn mi. Hu hết
ging viên này sau khi kim tra, ging th, đều thi gian tp s ít nht 06
tháng đến 01 năm, đây thi gian Hp đồng th vic, cũng là thi gian nhà
trường phi phân ng các ging viên có kinh nghim, tho ngh để hướng dn
và đào to. Ging viên mi s phi d gi, đi thc tế, son giáo án, bài ging,
chun b các điu kin để thông qua trước khoa, b n và Hi đồng N
48 2.2. Phân tích thực trạng đào tạo đội ngũ giảng viên tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội Là trường cao đẳng nghề, đào tạo đa ngành, đa cấp, mới chuyển từ đào tạo trung cấp lên, vì vậy nhu cầu phát triển giảng viên nói chung và đào tạo giảng viên nói riêng là hết sức cần thiết. Qua khảo sát thực tế tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội cho thấy: Ba năm gần đây từ 2012 đến 2014, ngoài việc thu hút, tuyển dụng giảng viên để tăng cường quy mô lực lượng giảng viên, Nhà trường đã tăng cường đẩy mạnh công tác đào tạo giảng viên. Ban giám hiệu đã trực tiếp phân công cho phòng Hành chính - Tổ chức nhà trường phối hợp cùng với các bộ phận chức năng, đặc biệt là các khoa, bộ môn hoàn thành quy chế đào tạo giảng viên của Nhà trường, trong đó quy định cụ thể mục đích, nguyên tắc, yêu cầu đào tạo giảng viên, quy trình, thủ tục xác định đối tượng đào tạo, cũng như những bước tiến hành, đánh giá và các chế độ, chính sách khuyến khích trong đào tạo giảng viên. Nhìn chung, công tác đào tạo giảng viên tại trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội được thực hiện một cách khá bài bản và chuyên nghiệp, cụ thể được thể hiện qua từng nội dung như sau: 2.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo Để xác định nhu cầu đào tạo một cách chính xác, hàng năm nhà trường đã dựa trên các căn cứ sau: - Căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh, đào tạo: Quy mô tuyển sinh là căn cứ để xác định số lượng giảng viên cơ hữu của Nhà trường, với lưu lượng tuyển hàng năm tăng, kết hợp với số lượng giảng viên thiếu tích tụ qua các năm cộng dồn, buộc nhà trường hàng năm phải gấp rút tuyển giảng viên mới. Hầu hết giảng viên này sau khi kiểm tra, giảng thử, đều có thời gian tập sự ít nhất là 06 tháng đến 01 năm, đây là thời gian Hợp đồng thử việc, cũng là thời gian mà nhà trường phải phân công các giảng viên có kinh nghiệm, thạo nghề để hướng dẫn và đào tạo. Giảng viên mới sẽ phải dự giờ, đi thực tế, soạn giáo án, bài giảng, chuẩn bị các điều kiện để thông qua trước khoa, bộ môn và Hội đồng Nhà
49
trường. Vì vy, giai đon này là giai đon khó khăn, vt v nht đối vi ging
viên mi và nhng ging vn được phân công hướng dn, đào to, hun luyn
kèm cp ging viên mi. Trách nhim ca khoa, b môn là phi lp kế hoch
phân ng ging viên kèm cp giúp đỡ, các ging viên tr phi thông qua kế
hoch và chương tnh c th vi Khoa, ging vn kèm cp và Nhà trường v
tiến độ thc hin. ch xác định nhu cu đào to đây khá đơn gin và rt bài
bn, da trên s ging vn tuyn mi trong năm theo ngành, các hc phn d
kiến được pn công ging dy vi s phi hp gia các khoa, b môn và phòng
t chc để thc hin theo kế hoch d kiến. Trên cơ s kế hoch tuyn sinh, đào
to hàng năm vi các ch tiêu v s lượng, cht lượng tuyn sinh, nhà trường tiến
hành xác định v s lượng, cơ cu đội ngũ ging viên đối vi tng khoa, b môn,
đánh g kh năng đảm trách công vic ca đội ngũ ging viên hin ti t đó cân
đối đội ngũ này, xác định nhu cu thc tế ngun nhân lc ca nhà trường, đồng
thi d kiến tuyn mi b sung vào s ging viên thâm ht tng v t, công
vic cũng như c định nhu cu đào to cho ging viên mi nếu có.
- Căn c vào s thay đổi y móc, trang thiết b dy hc: Là trường dy
ngh vì vy vic đổi mi các trang thiết b, máy móc cp nht ng ngh mi
vn đề đặt ra hàng đầu mang nh thường xuyên. như vy mi nâng cao
được cht lượng đào to, cp nht kiến thc, k năng công ngh mi, nht là
trong lĩnh vc cơ k và đin. Qua tng hp ti phòng hành chính và t chc,
nhng năm gn đây, mc dù ngun tài chính eo hp nhưng nhà trường vn phi
đầu tư hàng t đồng để mua sm mi các trang thiết b day hc, máy c dng
c, đo lường thc hành để theo kp vi nhu cu xã hi phc v công tác ging
dy, Cnh vì vy nhu cu hun luyn, hướng dn, thc hành mi, cũng như ch
động tiếp nhn s chuyn giao ng ngh mi t nhà sn xut được nhà trường
c trng. ch làm thông thường là: Khi s đầu tư đổi mi trang thiết b,
y móc, k thut, ng ngh nhà trường tiến nh đánh g s tác động, cũng
như mc độ nh hưởng, t đó c định s ging viên cn phi b túc v kiến
thc, trình độ chuyên môn, k năng cn thiết thích ng vi s đổi mi trên,
49 trường. Vì vậy, giai đoạn này là giai đoạn khó khăn, vất vả nhất đối với giảng viên mới và những giảng viên được phân công hướng dẫn, đào tạo, huấn luyện kèm cặp giảng viên mới. Trách nhiệm của khoa, bộ môn là phải lập kế hoạch phân công giảng viên kèm cặp và giúp đỡ, các giảng viên trẻ phải thông qua kế hoạch và chương trình cụ thể với Khoa, giảng viên kèm cặp và Nhà trường về tiến độ thực hiện. Cách xác định nhu cầu đào tạo ở đây khá đơn giản và rất bài bản, dựa trên số giảng viên tuyển mới trong năm theo ngành, các học phần dự kiến được phân công giảng dạy vời sự phối hợp giữa các khoa, bộ môn và phòng tổ chức để thực hiện theo kế hoạch dự kiến. Trên cơ sở kế hoạch tuyển sinh, đào tạo hàng năm với các chỉ tiêu về số lượng, chất lượng tuyển sinh, nhà trường tiến hành xác định về số lượng, cơ cấu đội ngũ giảng viên đối với từng khoa, bộ môn, đánh giá khả năng đảm trách công việc của đội ngũ giảng viên hiện tại từ đó cân đối đội ngũ này, xác định nhu cầu thực tế nguồn nhân lực của nhà trường, đồng thời dự kiến tuyển mới bổ sung vào số giảng viên thâm hụt ở từng vị trí, công việc cũng như xác định nhu cầu đào tạo cho giảng viên mới nếu có. - Căn cứ vào sự thay đổi máy móc, trang thiết bị dạy học: Là trường dạy nghề vì vậy việc đổi mới các trang thiết bị, máy móc và cập nhật công nghệ mới là vấn đề đặt ra hàng đầu và mang tính thường xuyên. Có như vậy mới nâng cao được chất lượng đào tạo, cập nhật kiến thức, kỹ năng và công nghệ mới, nhất là trong lĩnh vực cơ khí và điện. Qua tổng hợp tại phòng hành chính và tổ chức, những năm gần đây, mặc dù nguồn tài chính eo hẹp nhưng nhà trường vẫn phải đầu tư hàng tỷ đồng để mua sắm mới các trang thiết bị day học, máy móc dụng cụ, đo lường thực hành để theo kịp với nhu cầu xã hội và phục vụ công tác giảng dạy, Chính vì vậy nhu cầu huấn luyện, hướng dẫn, thực hành mới, cũng như chủ động tiếp nhận sự chuyển giao công nghệ mới từ nhà sản xuất được nhà trường chú trọng. Cách làm thông thường là: Khi có sự đầu tư đổi mới trang thiết bị, máy móc, kỹ thuật, công nghệ nhà trường tiến hành đánh giá sự tác động, cũng như mức độ ảnh hưởng, từ đó xác định số giảng viên cần phải bổ túc về kiến thức, trình độ chuyên môn, kỹ năng cần thiết thích ứng với sự đổi mới trên,
50
ngoài vic mi chuyên gia, th lành ngh, đi thc tế, hi tho và c hình thc gi
đi đào to theo hp đồng chuyn giao công ngh hoc liên kết đào to vi đối
c, phn ln là các y móc trang thiết b tiên tiến ca nước ngi. Đây là nhu
cu khá ln, có tính n định theo Nhà trường khi hi nhp thành cng đồng
ASEAN ti đây thì nó càng tr nên cp thiết, nếu kng nước ta s không theo
kp hoc s tt hu. Qua kho sát ti Trường Cao đẳng ngh Cơ đin Hà Ni cho
thy: my năm gn đây, nht t khi nhà trường tr thành 1 trong 40 trường
ngh cht lượng cao, nhà trường đã chú trng đầu tư đổi mi trang thiết b, y
c phc v cho ging dy và hc tp. Hàng lot các máy móc tiên tiến và hin
đại ca các nước đã được nhà trường nhp v b sung và thay thế c máy móc,
trang thiết b dy hc lc hu và cũ k trước kia. Song song vi vic b sung các
y móc này đã xut hin nhu cu đào to và hun luyn đội ngũ ging viên để
h có th: vn hành, điu khin, sa cha, phc v các máy móc …ch khi nào
đội ngũ ging vn làm ch được các máy móc, thiết b y thì cht lượng bài
ging ca h đến vi hc viên mi có hiu qu. Vic c định nhu cu này nhà
trường da vào cơ cu, trình độ đội ngũ ging viên ging dy các b môn liên
quan đến các y c, trang thiết b này.
- Căn c vào kết qu đánh giá thc hin công vic: Định k 6 tháng, 1
năm hay cui k hc, nhà trường tiến nh đánh giá kết qu thc hin ng vic
ca tng ging viên trong nhà trường, đồng thi, bình bu, phân loi lc ra
nhng ging viên chuyên môn yếu, không đáp ng yêu cu công vic hoc
không đạt chun để tiến hành xem xét đưa vào din đào to bt buc. Cũng qua
đánh giá phân loi, Nhà trường chn ra nhng ging vn tiên tiến, liên tc đạt
thành tích cao trong ging dy, có t cht, năng lc có trin vng phát trin
đưa o din quy hoch để đào to, bi dưỡng thành nhng ging viên đào to
có th kèm cp, hướng dn cho ging viên tr, ging viên mi được tuyn ca
Nhà trường. Tuy nhiên qua theo dõi ti Trường cho thy, vic đánh giá thc hin
công vic định k để t đó rút ra nhng khiếm khuyết, yếu kém v mt chuyên
môn và đặc bit là ch ra nhng ging viên không đạt chun, yếu m v chuyên
50 ngoài việc mời chuyên gia, thợ lành nghề, đi thực tế, hội thảo và cả hình thức gửi đi đào tạo theo hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc liên kết đào tạo với đối tác, phần lớn là các máy móc trang thiết bị tiên tiến của nước ngoài. Đây là nhu cầu khá lớn, có tính ổn định mà theo Nhà trường khi hội nhập thành cộng đồng ASEAN tới đây thì nó càng trở nên cấp thiết, nếu không nước ta sẽ không theo kịp hoặc sẽ tụt hậu. Qua khảo sát tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội cho thấy: mấy năm gần đây, nhất là từ khi nhà trường trở thành 1 trong 40 trường nghề chất lượng cao, nhà trường đã chú trọng đầu tư đổi mới trang thiết bị, máy móc phục vụ cho giảng dạy và học tập. Hàng loạt các máy móc tiên tiến và hiện đại của các nước đã được nhà trường nhập về bổ sung và thay thế các máy móc, trang thiết bị dạy học lạc hậu và cũ kỹ trước kia. Song song với việc bổ sung các máy móc này đã xuất hiện nhu cầu đào tạo và huấn luyện đội ngũ giảng viên để họ có thể: vận hành, điểu khiển, sửa chữa, phục vụ các máy móc …chỉ khi nào đội ngũ giảng viên làm chủ được các máy móc, thiết bị này thì chất lượng bài giảng của họ đến với học viên mới có hiệu quả. Việc xác định nhu cầu này nhà trường dựa vào cơ cấu, trình độ đội ngũ giảng viên giảng dạy các bộ môn liên quan đến các máy móc, trang thiết bị này. - Căn cứ vào kết quả đánh giá thực hiện công việc: Định kỳ 6 tháng, 1 năm hay cuối kỳ học, nhà trường tiến hành đánh giá kết quả thực hiện công việc của từng giảng viên trong nhà trường, đồng thời, bình bầu, phân loại lọc ra những giảng viên có chuyên môn yếu, không đáp ứng yêu cầu công việc hoặc không đạt chuẩn để tiến hành xem xét đưa vào diện đào tạo bắt buộc. Cũng qua đánh giá phân loại, Nhà trường chọn ra những giảng viên tiên tiến, liên tục đạt thành tích cao trong giảng dạy, có tố chất, năng lực và có triển vọng phát triển đưa vào diện quy hoạch để đào tạo, bồi dưỡng thành những giảng viên đào tạo có thể kèm cặp, hướng dẫn cho giảng viên trẻ, giảng viên mới được tuyển của Nhà trường. Tuy nhiên qua theo dõi tại Trường cho thấy, việc đánh giá thực hiện công việc định kỳ để từ đó rút ra những khiếm khuyết, yếu kém về mặt chuyên môn và đặc biệt là chỉ ra những giảng viên không đạt chuẩn, yếu kém về chuyên
51
môn, không đảm bo năng lc để đưa vào din đào to bt buc vn còn nhiu
hn chế, ngun nhân là n nang, ngi đánh giá phê bình, s mt lòng nhau, công
c t phê vn n hình thc, ít khi có trường hp “t vch áo cho người xem
lưng hoc vn còn nng v tnh tích , bao che thế nên gn như 100% ging
viên hàng năm đều đạt yêu cu, mc trên thc tế thì vn n nhiu ging viên
trình độ chun môn, năng lc hn chế cn phi bt buc đào to nhưng vn
không đưa vào danh ch và t chc tiến hành đào to đối vi h trong khi đó
các quy định ca nhà trường đã đưa ra là khá rõ ràng, c th.
- Căn c vào h sơ ca ging viên: Trên cơ s nhng d liu t h sơ
lưu tr ti phòng t chc kết hp vi vic quy hoch, biến động luân
chuyn cán b hàng năm được phê duyt, trong đó phn nhiu là c ging
viên chun b chuyn bc, ngch ging viên, các ging viên thuc din quy
hoch thành cán b qun , nhà trường st, sàng lc m ra người còn
thiếu hay không đủ các tiêu chun, điu kin ca ging viên để b trí đào to.
- Da vào đề ngh ca các b môn, khoa: Hàng năm nhà trường yêu
cu các khoa, b môn căn c vào kế hoch ging dy, s biến động bn chế,
nhu cu s lượng, cht lượng đội ngũ ging viên để xây dng kế hoch đào
to cho đơn v mình và gi cho phòng t chc. Căn c o nhu cu đào to
các khoa, phòng t chc s tng hp và xây dng kế hoch đào to chung ca
nhà trường để gi lãnh đạo nhà trường phê duyt. Theo đó Phòng Hành chính
T chc nhà trường s gi mu
- Căn c vào đơn đề ngh ca ging viên: Khi đủ điu kin t chc
đào to nhà trường thông báo rng rãi đến tng đơn v nếu ging viên nào
thy đủ tiêu chun điu kin s viết đơn đề ngh gi Phòng t chc tp hp
báo cáo nh đạo nhà trường t duyt cho đi đào to. Thông thường, các
ging viên nhu cu, nguyn vng hc tp để nâng cao trình độ chuyên n
các bc hc cao hơn hay nhng kiến thc, k năng mm, b cu v ngoi
ng, tin hc, phương pp ging dy đại hc, phương pháp ging dy tích
cc, tham gia các chương trình đào to theo hp đồng liên kết đào to để
51 môn, không đảm bảo năng lực để đưa vào diện đào tạo bắt buộc vẫn còn nhiều hạn chế, nguyên nhân là nể nang, ngại đánh giá phê bình, sợ mất lòng nhau, công tác tự phê vẫn còn là hình thức, ít khi có trường hợp “tự vạch áo cho người xem lưng” hoặc vẫn còn nặng về thành tích , bao che vì thế nên gần như 100% giảng viên hàng năm đều đạt yêu cầu, mặc dù trên thực tế thì vẫn còn nhiều giảng viên trình độ chuyên môn, năng lực hạn chế cần phải bắt buộc đào tạo nhưng vẫn không đưa vào danh sách và tổ chức tiến hành đào tạo đối với họ trong khi đó các quy định của nhà trường đã đưa ra là khá rõ ràng, cụ thể. - Căn cứ vào hồ sơ của giảng viên: Trên cơ sở những dữ liệu từ hồ sơ lưu trữ tại phòng tổ chức kết hợp với việc quy hoạch, biến động và luân chuyển cán bộ hàng năm được phê duyệt, trong đó phần nhiều là các giảng viên chuẩn bị chuyển bậc, ngạch giảng viên, các giảng viên thuộc diện quy hoạch thành cán bộ quản lý, nhà trường rà soát, sàng lọc tìm ra người còn thiếu hay không đủ các tiêu chuẩn, điều kiện của giảng viên để bố trí đào tạo. - Dựa vào đề nghị của các bộ môn, khoa: Hàng năm nhà trường yêu cầu các khoa, bộ môn căn cứ vào kế hoạch giảng dạy, sự biến động biên chế, nhu cầu số lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên để xây dựng kế hoạch đào tạo cho đơn vị mình và gửi cho phòng tổ chức. Căn cứ vào nhu cầu đào tạo các khoa, phòng tổ chức sẽ tổng hợp và xây dựng kế hoạch đào tạo chung của nhà trường để gửi lãnh đạo nhà trường phê duyệt. Theo đó Phòng Hành chính – Tổ chức nhà trường sẽ gửi mẫu - Căn cứ vào đơn đề nghị của giảng viên: Khi có đủ điều kiện tổ chức đào tạo nhà trường thông báo rộng rãi đến từng đơn vị nếu giảng viên nào thấy đủ tiêu chuẩn điều kiện sẽ viết đơn đề nghị gửi Phòng tổ chức tập hợp báo cáo Lãnh đạo nhà trường xét duyệt cho đi đào tạo. Thông thường, các giảng viên có nhu cầu, nguyện vọng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn ở các bậc học cao hơn hay những kiến thức, kỹ năng mềm, bổ cứu về ngoại ngữ, tin học, phương pháp giảng dạy đại học, phương pháp giảng dạy tích cực, tham gia các chương trình đào tạo theo hợp đồng liên kết đào tạo để