Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Tác động của trách nhiệm xã hội đến động lực làm việc của người lao động - Trường hợp khảo sát tại các doanh nghiệp nhựa trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

1,047
547
116
31
nhim xã hi đi với môi trường và h sinh thái”, “Động lc làm vic của người lao
động”.
Tiếp theo trnh bày phương pháp ly mu, c mu, khung mu, phân tích d
liu, các d liu trên quan trng cho kết qu nghiên cu.
31 nhiệm xã hội đối với môi trường và hệ sinh thái”, “Động lực làm việc của người lao động”. Tiếp theo trnh bày phương pháp ly mu, cỡ mu, khung mu, phân tích d liệu, các d liệu trên quan trọng cho kết quả nghiên cứu.
32
CHƯƠNG 4
KT QU NGHIÊN CU
chương 3 tác giả đã trnh bày phương pháp nghiên cứu. Trong chương này,
tác giả sẽ trnh bày các kết quả của nghiên cứu chính thức gồm: mô tả mu, kiểm
định độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố EFA, phân tích tương quan và kim
định gi thuyết, kiểm định gi thuyết và phân tích hi quy, tho lun kết qu, tóm
tt kết qu.
4.1 Mô t mu
Tng mu kho sát gởi đi 120 bng bng đường bưu điện đến các công ty sn
xut trong ngành nha, thu v 74 bng, loi 9 bng do có ô trống chưa đánh du,
còn li 65 bảng, đạt t l 54.17%. Bên cạnh đó, tác giả kho sát qua Google
Documents thu v 145 bng. Vy tng mu kho sát thu v 209 bng.
Bng kho sát gởi đến các đối tượng đang làm việc trong lĩnh vực nha. Trong
209 người tr li có 117 nam (56%), 92 n (44%) thuc các nhóm tui khác nhau.
Nhóm tui chiếm t l cao nht 63.6% (133 người) t 23 đến 35 tui, tiếp theo
nhóm tui t 35 đến 50 tuổi: 51 người chiếm 24%, nhóm tuổi dưới 23 tui: 18
người (8.6%), còn li là nhóm tuổi trên 50: 7 người (3.4%). Thi gian làm vic ti
đơn vị vi t l cao nht t 3-5 năm (31.6%) và ch yếu v trí nhân viên 107
người (51.2%) (bng 4.1).
Bng 4.1: Thng kê mu
Thông tin mu
Tn s
T l (%)
Gii tính
Nam
117
56
N
92
44
Đ tui
i 23
18
8.6
32 CHƯƠNG 4 KT QU NGHIÊN CU  chương 3 tác giả đã trnh bày phương pháp nghiên cứu. Trong chương này, tác giả sẽ trnh bày các kết quả của nghiên cứu chính thức gồm: mô tả mu, kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố EFA, phân tích tương quan và kiểm định giả thuyết, kiểm định giả thuyết và phân tích hồi quy, thảo luận kết quả, tóm tắt kết quả. 4.1 Mô t mu Tổng mu khảo sát gởi đi 120 bảng bng đường bưu điện đến các công ty sản xut trong ngành nhựa, thu về 74 bảng, loại 9 bảng do có ô trống chưa đánh du, còn lại 65 bảng, đạt tỷ lệ 54.17%. Bên cạnh đó, tác giả khảo sát qua Google Documents thu về 145 bảng. Vậy tổng mu khảo sát thu về 209 bảng. Bảng khảo sát gởi đến các đối tượng đang làm việc trong lĩnh vực nhựa. Trong 209 người trả lời có 117 nam (56%), 92 n (44%) thuộc các nhóm tuổi khác nhau. Nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao nht 63.6% (133 người) từ 23 đến 35 tuổi, tiếp theo nhóm tuổi từ 35 đến 50 tuổi: 51 người chiếm 24%, nhóm tuổi dưới 23 tuổi: 18 người (8.6%), còn lại là nhóm tuổi trên 50: 7 người (3.4%). Thời gian làm việc tại đơn vị với tỷ lệ cao nht từ 3-5 năm (31.6%) và chủ yếu ở vị trí nhân viên 107 người (51.2%) (bảng 4.1). Bng 4.1: Thng kê mu Thông tin mu Tần s Tỷ l (%) Gii tính Nam 117 56 N 92 44 Đ tui Dưới 23 18 8.6
33
Thông tin mu
Tn s
T l (%)
T 23 đến dưới 35 tui
133
63.6
T 35 tui đến 50 tui
51
24.4
T 50 tui tr lên
7
3.4
Thi gian làm vic
ới 1 năm
26
12.4
T 1 năm – 3 năm
53
25.4
T 3 năm – 5 năm
66
31.6
T 5 năm trở lên
64
30.6
Cp bc
Nhân viên
107
51.2
Qun lý cp trung
85
40.7
Qun lý cp cao
17
8.1
B phn công tác
Phòng HC-NS
19
9.1
Tiếp th
23
11
Kinh doanh
42
20.1
IT
10
4.8
Tài chính kế toán
17
8.1
Kim soát cht lưng
31
14.8
Phòng kế hoch vật tư
17
8.1
33 Thông tin mu Tần s Tỷ l (%) Từ 23 đến dưới 35 tuổi 133 63.6 Từ 35 tuổi đến 50 tuổi 51 24.4 Từ 50 tuổi trở lên 7 3.4 Thi gian làm vic Dưới 1 năm 26 12.4 Từ 1 năm – 3 năm 53 25.4 Từ 3 năm – 5 năm 66 31.6 Từ 5 năm trở lên 64 30.6 Cp bc Nhân viên 107 51.2 Quản lý cp trung 85 40.7 Quản lý cp cao 17 8.1 B phn công tác Phòng HC-NS 19 9.1 Tiếp thị 23 11 Kinh doanh 42 20.1 IT 10 4.8 Tài chính kế toán 17 8.1 Kiểm soát cht lượng 31 14.8 Phòng kế hoạch – vật tư 17 8.1
34
Thông tin mu
Tn s
T l (%)
Phòng sn xut
29
13.8
Khác
21
10
(Ngun: Kt qu điu tra ca tc gi t 4/2014 đn 5/2014)
4.2 Đnh gi sơ b thang đo
Trước khi đưa vào phân tích khám phá, d liu nghiên cu s được kiểm định
qua h s Cronbach Alpha để kiểm định độ tin cy của thang đo nhm loi các biến
không đạt yêu cu. Các biến có h s tương quan biến tng (Corrected Item Total
Correlation) lớn hơn 0.3 hệ s Cronbach Alpha lớn hơn 0.6 sẽ được chn
(Nguyễn Đnh Th, 2011).
4.2.1 Kim định thang đo cc bin đc lp
Thang đo các biến độc lp gi tắt là thang đo trách nhim xã hi gm có 5 yếu
t thành phn và 25 biến quan sát. Kết qu kiểm định được trình bày theo bng 4.2.
Bng 4.2: H s Cronbach Alpha ca các bin đc lp
Bin quan sát
Trung bình
thang đo nu
loi bin
Phương sai
thang đo nu
loi bin
H s tương
quan bin
tng
Cronbach
Alpha nu
loi bin
Thang đo trách nhim xã hi đi vi người lao động
Cronbach Alpha: 0.855
NLD01
21.0239
7.600
.623
.834
NLD02
20.9809
7.702
.679
.824
NLD03
21.1675
7.842
.671
.826
NLD04
21.3349
7.733
.579
.843
NLD 05
21.1435
7.624
.643
.830
NLD 06
20.9761
7.879
.671
.826
Thang đo trách nhiệm đối vi khách hàng
Cronbach Alpha: 0.838
KH07
16.4498
5.451
.694
.790
34 Thông tin mu Tần s Tỷ l (%) Phòng sản xut 29 13.8 Khác 21 10 (Ngun: Kt qu điu tra ca tc gi t 4/2014 đn 5/2014) 4.2 Đnh gi sơ b thang đo Trước khi đưa vào phân tích khám phá, d liệu nghiên cứu sẽ được kiểm định qua hệ số Cronbach Alpha để kiểm định độ tin cậy của thang đo nhm loại các biến không đạt yêu cầu. Các biến có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item – Total Correlation) lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0.6 sẽ được chọn (Nguyễn Đnh Thọ, 2011). 4.2.1 Kiểm định thang đo cc bin đc lp Thang đo các biến độc lập gọi tắt là thang đo trách nhiệm xã hội gồm có 5 yếu tố thành phần và 25 biến quan sát. Kết quả kiểm định được trình bày theo bảng 4.2. Bng 4.2: H s Cronbach Alpha ca các bin đc lp Bin quan sát Trung bình thang đo nu loi bin Phương sai thang đo nu loi bin H s tương quan bin tng Cronbach Alpha nu loi bin Thang đo trách nhiệm xã hội đối với người lao động Cronbach Alpha: 0.855 NLD01 21.0239 7.600 .623 .834 NLD02 20.9809 7.702 .679 .824 NLD03 21.1675 7.842 .671 .826 NLD04 21.3349 7.733 .579 .843 NLD 05 21.1435 7.624 .643 .830 NLD 06 20.9761 7.879 .671 .826 Thang đo trách nhiệm đối với khách hàng Cronbach Alpha: 0.838 KH07 16.4498 5.451 .694 .790
35
Bin quan sát
Trung bình
thang đo nu
loi bin
Phương sai
thang đo nu
loi bin
H s tương
quan bin
tng
Cronbach
Alpha nu
loi bin
KH08
16.4115
5.484
.661
.799
KH09
16.3397
5.283
.670
.797
KH10
16.3684
5.782
.614
.812
KH11
16.4593
5.923
.564
.825
Thang đo trách nhim xã hi đi vi đi tác kinh doanh
Cronbach Alpha: 0.824
DT12
16.3445
5.294
.614
.790
D13
16.4115
5.359
.634
.785
DT14
16.3206
5.171
.601
.794
DT15
16.4402
5.094
.641
.782
DT16
16.3014
5.327
.599
.794
Thang đo trách nhim xã hi đi vi cng đồng
Cronbach Alpha: 0.814
CD17
16.5215
4.760
.594
.782
CD18
16.4211
4.783
.711
.747
CD19
16.4785
4.703
.645
.765
CD20
16.6364
5.079
.555
.792
CD21
16.4880
5.280
.521
.801
Thang đo trách nhim xã hi đi với môi trường và h sinh thái
Cronbach Alpha: 0.826
MT22
12.6077
2.884
.648
.783
MT23
12.7464
2.882
.687
.765
MT24
12.7225
3.153
.649
.785
MT25
12.6651
2.849
.633
.791
(Ngun: Kt qu điu tra ca tc gi t 4/2014 đn 5/2014)
35 Bin quan sát Trung bình thang đo nu loi bin Phương sai thang đo nu loi bin H s tương quan bin tng Cronbach Alpha nu loi bin KH08 16.4115 5.484 .661 .799 KH09 16.3397 5.283 .670 .797 KH10 16.3684 5.782 .614 .812 KH11 16.4593 5.923 .564 .825 Thang đo trách nhiệm xã hội đối với đối tác kinh doanh Cronbach Alpha: 0.824 DT12 16.3445 5.294 .614 .790 D13 16.4115 5.359 .634 .785 DT14 16.3206 5.171 .601 .794 DT15 16.4402 5.094 .641 .782 DT16 16.3014 5.327 .599 .794 Thang đo trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng Cronbach Alpha: 0.814 CD17 16.5215 4.760 .594 .782 CD18 16.4211 4.783 .711 .747 CD19 16.4785 4.703 .645 .765 CD20 16.6364 5.079 .555 .792 CD21 16.4880 5.280 .521 .801 Thang đo trách nhiệm xã hội đối với môi trường và hệ sinh thái Cronbach Alpha: 0.826 MT22 12.6077 2.884 .648 .783 MT23 12.7464 2.882 .687 .765 MT24 12.7225 3.153 .649 .785 MT25 12.6651 2.849 .633 .791 (Ngun: Kt qu điu tra ca tc gi t 4/2014 đn 5/2014)
36
Kết qu bng 4.2 cho thy:
- Thang đo trách nhiệm hội đối với người lao động h s Cronbach
Alpha 0.855 lớn hơn 0.6 và h s tương quan biến tng ca các biến đều ln
hơn 0.3. V vậy các biến đo lường trong thang đo sẽ được s dng trong
phân tích EFA tiếp theo.
- Thang đo trách nhim xã hội đối vi khách hàng có h s Cronbach Alpha
0.838 lớn hơn 0.6 và hệ s tương quan biến tng ca các biến đều lớn hơn
0.3. Vì vy các biến đo lường trong thang đo sẽ đưc s dng trong phân tích
EFA tiếp theo.
- Thang đo trách nhiệm xã hội đối với đối tác kinh doanh có h s Cronbach
Alpha 0.824 lớn hơn 0.6 và h s tương quan biến tng ca các biến đều ln
hơn 0.3. V vậy các biến đo lường trong thang đo sẽ được s dng trong
phân tích EFA tiếp theo.
- Thang đo trách nhiệm hội đối vi cộng đồng h s Cronbach Alpha
0.814 lớn hơn 0.6 và hệ s tương quan biến tng ca các biến đều lớn hơn
0.3. Vì vy các biến đo lường trong thang đo sẽ đưc s dng trong phân tích
EFA tiếp theo.
- Thang đo trách nhiệm hội đối với môi trường h sinh thái h s
Cronbach Alpha 0.826 ln hơn 0.6 và hệ s tương quan biến tng ca các
biến đều lớn hơn 0.3. V vậy các biến đo lường trong thang đo sẽ được s
dng trong phân tích EFA tiếp theo.
4.2.2 Kim định thang đo bin ph thuc
Bng 4.3: H s Cronbach Alpha ca bin ph thuc
Bin quan sát
Trung bình
thang đo nu
loi bin
Phương sai
thang đo nu
loi bin
H s tương
quan bin
tng
Cronbach
Alpha nu
loi bin
Thang đo đng lc làm vic
Cronbach Alpha: 0.818
DLLV26
21.0096
5.990
.580
.789
DLLV27
21.0287
5.951
.600
.785
DLLV28
20.8038
5.860
.583
.788
36 Kết quả bảng 4.2 cho thy: - Thang đo trách nhiệm xã hội đối với người lao động có hệ số Cronbach Alpha 0.855 lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn 0.3. V vậy các biến đo lường trong thang đo sẽ được s dng trong phân tích EFA tiếp theo. - Thang đo trách nhiệm xã hội đối với khách hàng có hệ số Cronbach Alpha 0.838 lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn 0.3. Vì vậy các biến đo lường trong thang đo sẽ được s dng trong phân tích EFA tiếp theo. - Thang đo trách nhiệm xã hội đối với đối tác kinh doanh có hệ số Cronbach Alpha 0.824 lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn 0.3. V vậy các biến đo lường trong thang đo sẽ được s dng trong phân tích EFA tiếp theo. - Thang đo trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng có hệ số Cronbach Alpha 0.814 lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn 0.3. Vì vậy các biến đo lường trong thang đo sẽ được s dng trong phân tích EFA tiếp theo. - Thang đo trách nhiệm xã hội đối với môi trường và hệ sinh thái có hệ số Cronbach Alpha 0.826 lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn 0.3. V vậy các biến đo lường trong thang đo sẽ được s dng trong phân tích EFA tiếp theo. 4.2.2 Kiểm định thang đo bin phụ thuc Bng 4.3: H s Cronbach Alpha ca bin phụ thuc Bin quan sát Trung bình thang đo nu loi bin Phương sai thang đo nu loi bin H s tương quan bin tng Cronbach Alpha nu loi bin Thang đo động lực làm việc Cronbach Alpha: 0.818 DLLV26 21.0096 5.990 .580 .789 DLLV27 21.0287 5.951 .600 .785 DLLV28 20.8038 5.860 .583 .788
37
Bin quan sát
Trung bình
thang đo nu
loi bin
Phương sai
thang đo nu
loi bin
H s tương
quan bin
tng
Cronbach
Alpha nu
loi bin
DLLV29
20.8469
5.553
.644
.774
DLLV30
20.9856
5.870
.587
.788
DLLV31
21.0191
6.009
.499
.807
(Ngun: Kt qu điu tra ca tc gi t 4/2014 đn 5/2014)
Kết qu theo bng 4.3 cho thy thang đo động lc làm vic có h s Cronbach
Alpha 0.818 lớn hơn 0.6 và hệ s tương quan biến tng ca các biến đều lớn hơn
0.3. Vì vy các biến đo lường trong thang đo sẽ được s dng trong phân tích EFA
tiếp theo.
4.3 Phân tích nhân t EFA
Sau khi đánh giá sơ bộ các thang đo bng h s Cronbach Alpha, toàn b các
biến quan sát s đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA. Vic phân tích nhân t
EFA s giúp khám phá các cu trúc khái nim nghiên cu, giúp loi b đi các biến
đo lường không đạt yêu cầu và đảm bảo cho thang đo có tính đồng nht. Mc đích
ca phân tích nhân t là rút gn tp hp các biến có mi quan h cht ch vi nhau.
Phân tích nhân t khám phá được thc hin theo mt s tiêu chun:
- H s KMO (Kaiser-Meyer-Olkin): là tr s dùng để xem xét s phù hp ca
phân tích nhân t. Do vy h s KMO phi nm gia khong 0.5 và 1 thì mi
phù hợp (0.5<KMO<1). Trường hp KMO nh hơn 0.5 th chứng t phân
tích nhân t kh năng không thích hợp (Hoàng Trng Chu Nguyn
Mng Ngc, 2008). Mức ý nghĩa kiểm định Bartlett sig ≤ 0.05 th mới ý
nghĩa thống kê.
- Tổng phương sai trích TVE: tổng này th hin các nhân t trích được bao
nhiêu phần trăm của các biến đo lường. Tng này phải đạt trên 50%, nghĩa là
phn chung phi lớn hơn phần riêng và sai s (Nguyễn Đnh Thọ, 2011).
37 Bin quan sát Trung bình thang đo nu loi bin Phương sai thang đo nu loi bin H s tương quan bin tng Cronbach Alpha nu loi bin DLLV29 20.8469 5.553 .644 .774 DLLV30 20.9856 5.870 .587 .788 DLLV31 21.0191 6.009 .499 .807 (Ngun: Kt qu điu tra ca tc gi t 4/2014 đn 5/2014) Kết quả theo bảng 4.3 cho thy thang đo động lực làm việc có hệ số Cronbach Alpha 0.818 lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn 0.3. Vì vậy các biến đo lường trong thang đo sẽ được s dng trong phân tích EFA tiếp theo. 4.3 Phân tích nhân t EFA Sau khi đánh giá sơ bộ các thang đo bng hệ số Cronbach Alpha, toàn bộ các biến quan sát sẽ đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA. Việc phân tích nhân tố EFA sẽ giúp khám phá các cu trúc khái niệm nghiên cứu, giúp loại bỏ đi các biến đo lường không đạt yêu cầu và đảm bảo cho thang đo có tính đồng nht. Mc đích của phân tích nhân tố là rút gọn tập hợp các biến có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Phân tích nhân tố khám phá được thực hiện theo một số tiêu chuẩn: - Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin): là trị số dùng để xem xét sự phù hợp của phân tích nhân tố. Do vậy hệ số KMO phải nm gia khoảng 0.5 và 1 thì mới phù hợp (0.5<KMO<1). Trường hợp KMO nhỏ hơn 0.5 th chứng tỏ phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Mức ý nghĩa kiểm định Bartlett sig ≤ 0.05 th mới có ý nghĩa thống kê. - Tổng phương sai trích TVE: tổng này thể hiện các nhân tố trích được bao nhiêu phần trăm của các biến đo lường. Tổng này phải đạt trên 50%, nghĩa là phần chung phải lớn hơn phần riêng và sai số (Nguyễn Đnh Thọ, 2011).
38
- S ng nhân t trích được xác định trên ch s Eigenvalue đại din cho
biến thiên được gii thích bi mi nhân t. Eigenvalue có giá tr lớn hơn 1 th
thang đo đưc chp nhn.
- Trng s nhân t theo kinh nghim lớn hơn hoặc bng 0.707 nhưng trọng s
nhân t lớn hơn hoc bng 0.5 cũng chp nhận được. Khác bit h s ti
nhân t ca mt biến quan sát gia các nhân t lớn hơn hoặc bng 0.3 để
đảm bo giá tr phân bit gia các nhân t (Nguyễn Đnh Thọ, 2011).
Khi phân tích nhân t đối với các thang đo tác gi s dng phương pháp trích
thành phn chính (Principle components) vi phép quay vuông góc Varimax
điểm dng khi trích các yếu t có Eigenvalue lớn hơn 1.
4.3.1 Phân tích nhân t EFA cho các bin đc lp
Các biến độc lp bao gm trách nhim hội đối với người lao động, trách
nhim hội đối vi khách hàng, trách nhim xã hội đối với đối tác kinh doanh,
trách nhim xã hội đối vi cộng đồng, trách nhim xã hội đối với môi trường và h
sinh thái đã được đưa vào phân tích EFA với kết qu như sau:
- Giá tr KMO = 0.891, Sig = 0.000, phương sai trích = 59.445%, các giá tr
Eigenvalue đu lớn hơn 1, các giá trị đều đạt yêu cu. Tuy nhiên, các biến quan sát
KH11, DT14, MT25 cần được loi khỏi thang đo v chng có hệ s ti nhân t nh
hơn 0.5 và chênh lệch h s ti nhân t ca mt biến gia các nhân t khác nhau
đều nh hơn 0.3. Còn biến quan sát CD20 cần được loi vì có chênh lch h s ti
nhân t ca mt biến gia các nhân t nh hơn 0.3, không đạt giá tr phân bit (ph
lc 5). Tng cng loi 4 biến quan sát KH11, DT14, CD20, MT25. V mặc ý nghĩa,
KH11 Th hin s chia s, h tr khách hàng trong nhng giai đoạn khó khăn”,
biến này b loi có th cho rng trách nhim hội đối vi khách hàng thì không
nht thiết h tr khách hàng trong nhng giai đoạn khó khăn. Trong quá trình hot
động thì bt k doanh nghiệp nào cũng gặp phi nhng khó khăn nhưng khó khăn
v vn đề gì và mức độ như thế nào thì cn đến s h tr. Vì vy, biến KH11 có th
ý nghĩa chưa r ràng. Biến DT14 “Tránh nhng đối tác kinh doanh không tuân th
38 - Số lượng nhân tố trích được xác định trên ch số Eigenvalue – đại diện cho biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố. Eigenvalue có giá trị lớn hơn 1 th thang đo được chp nhận. - Trọng số nhân tố theo kinh nghiệm lớn hơn hoặc bng 0.707 nhưng trọng số nhân tố lớn hơn hoặc bng 0.5 cũng chp nhận được. Khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát gia các nhân tố lớn hơn hoặc bng 0.3 để đảm bảo giá trị phân biệt gia các nhân tố (Nguyễn Đnh Thọ, 2011). Khi phân tích nhân tố đối với các thang đo tác giả s dng phương pháp trích thành phần chính (Principle components) với phép quay vuông góc Varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có Eigenvalue lớn hơn 1. 4.3.1 Phân tích nhân t EFA cho các bin đc lp Các biến độc lập bao gồm trách nhiệm xã hội đối với người lao động, trách nhiệm xã hội đối với khách hàng, trách nhiệm xã hội đối với đối tác kinh doanh, trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng, trách nhiệm xã hội đối với môi trường và hệ sinh thái đã được đưa vào phân tích EFA với kết quả như sau: - Giá trị KMO = 0.891, Sig = 0.000, phương sai trích = 59.445%, các giá trị Eigenvalue đều lớn hơn 1, các giá trị đều đạt yêu cầu. Tuy nhiên, các biến quan sát KH11, DT14, MT25 cần được loại khỏi thang đo v chng có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0.5 và chênh lệch hệ số tải nhân tố của một biến gia các nhân tố khác nhau đều nhỏ hơn 0.3. Còn biến quan sát CD20 cần được loại vì có chênh lệch hệ số tải nhân tố của một biến gia các nhân tố nhỏ hơn 0.3, không đạt giá trị phân biệt (ph lc 5). Tổng cộng loại 4 biến quan sát KH11, DT14, CD20, MT25. Về mặc ý nghĩa, KH11 “Thể hiện sự chia s, hỗ trợ khách hàng trong nhng giai đoạn khó khăn”, biến này bị loại có thể cho rng trách nhiệm xã hội đối với khách hàng thì không nht thiết hỗ trợ khách hàng trong nhng giai đoạn khó khăn. Trong quá trình hoạt động thì bt kỳ doanh nghiệp nào cũng gặp phải nhng khó khăn nhưng khó khăn về vn đề gì và mức độ như thế nào thì cần đến sự hỗ trợ. Vì vậy, biến KH11 có thể ý nghĩa chưa r ràng. Biến DT14 “Tránh nhng đối tác kinh doanh không tuân thủ
39
pháp luật” biến này b loi có th là do trong thc hin CSR thì khó có th phân bit
được đối tác nào là có tuân thủ, đối tác nào không tuân th pháp luật và định nghĩa
như thế nào là tuân th pháp lut còn có nhiu cách hiu khác nhau. CD20, MT25 b
loi có th cũng do không nht thiết trách nhim xã hi đi vi cộng đồng là phi có
tham gia vào các hip hi và các t chc ca cộng đồng hay phi sn xut ra nhng
sn phm thân thin vi môi trưng.
Ngoài ra, hai thang đo trách nhiệm hội đối vi cộng đồng (gm các biến
CD17, CD18, CD19, CD21) trách nhim xã hội đối với môi trường và h sinh
thái (gm các biến MT22, MT23, MT24) cùng đo lường mt nhân t duy nht. Có
th do trong th trưng này, hai khái nim này thc cht là mt. Các biến quan sát
ca hai thang đo này bao gồm CD17, CD18, CD19, CD21, MT22, MT23, MT24
được tác gi gp li thành một thang đo duy nht và đặt tên mi trách nhim xã hi
đối với môi trường cộng đồng (ký hiu MTCD).
Sau khi b các biến quan sát không đạt yêu cầu và đặt tên cho nhân t mi, tác
gi tiến hành kiểm định lại độ tin cậy cho các thang đo bng Cronbach’s Alpha (ph
lc 7).
Kết qu chạy Cronbach’s Alpha lần 2 có h s Cronbach Alpha đều lớn hơn 0.6
h s tương quan biến tng ca các biến đều lớn hơn 0.3. V vậy các biến đo
ờng trong thang đo được s dng cho phân tích EFA tiếp theo.
Thc hin EFA ln 2 (bng 4.4 ph lc 8), phân tích nhân t cho thy 21
biến quan sát được nhóm thành 4 nhóm nhân t. H s ti nhân t (factor loading)
đều lớn hơn 0.5 nên các biến quan sát đều quan trng trong các nhân tố, chng đều
có ý nghĩa. Chênh lệch gia h s ti nhân t so vi các nhân t khác đều lớn hơn
0.3, đạt yêu cu v giá tr hi tgiá tr phân bit. H s KMO=0.892 nên phân
tích nhân t phù hp vi d liu. Kiểm định Barlett có Sig = 0.000 nên các biến
quan sát có tương quan với nhau. Phương sai trích đạt 62.204% cho biết 4 nhân t
rút ra giải thích được 62.204% biến thiên ca d liu. Do vậy thang đo rt ra chp
39 pháp luật” biến này bị loại có thể là do trong thực hiện CSR thì khó có thể phân biệt được đối tác nào là có tuân thủ, đối tác nào không tuân thủ pháp luật và định nghĩa như thế nào là tuân thủ pháp luật còn có nhiều cách hiểu khác nhau. CD20, MT25 bị loại có thể cũng do không nht thiết trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng là phải có tham gia vào các hiệp hội và các tổ chức của cộng đồng hay phải sản xut ra nhng sản phẩm thân thiện với môi trường. Ngoài ra, hai thang đo trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng (gồm các biến CD17, CD18, CD19, CD21) và trách nhiệm xã hội đối với môi trường và hệ sinh thái (gồm các biến MT22, MT23, MT24) cùng đo lường một nhân tố duy nht. Có thể do trong thị trường này, hai khái niệm này thực cht là một. Các biến quan sát của hai thang đo này bao gồm CD17, CD18, CD19, CD21, MT22, MT23, MT24 được tác giả gộp lại thành một thang đo duy nht và đặt tên mới trách nhiệm xã hội đối với môi trường cộng đồng (ký hiệu MTCD). Sau khi bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu và đặt tên cho nhân tố mới, tác giả tiến hành kiểm định lại độ tin cậy cho các thang đo bng Cronbach’s Alpha (ph lc 7). Kết quả chạy Cronbach’s Alpha lần 2 có hệ số Cronbach Alpha đều lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn 0.3. V vậy các biến đo lường trong thang đo được s dng cho phân tích EFA tiếp theo. Thực hiện EFA lần 2 (bảng 4.4 và ph lc 8), phân tích nhân tố cho thy 21 biến quan sát được nhóm thành 4 nhóm nhân tố. Hệ số tải nhân tố (factor loading) đều lớn hơn 0.5 nên các biến quan sát đều quan trọng trong các nhân tố, chng đều có ý nghĩa. Chênh lệch gia hệ số tải nhân tố so với các nhân tố khác đều lớn hơn 0.3, đạt yêu cầu về giá trị hội t và giá trị phân biệt. Hệ số KMO=0.892 nên phân tích nhân tố phù hợp với d liệu. Kiểm định Barlett có Sig = 0.000 nên các biến quan sát có tương quan với nhau. Phương sai trích đạt 62.204% cho biết 4 nhân tố rút ra giải thích được 62.204% biến thiên của d liệu. Do vậy thang đo rt ra chp
40
nhn được. Đim dng trích các yếu t ti ti nhân t th tư với giá tr eigenvalue
bng 1.110.
Bng 4.4 Kt qu phân tích nhân t EFA cho các bin đc lp (ln 2)
Tên nhân
t
Bin quan
sát
Nhân t
1
2
3
4
Trách
nhim xã
hi đi vi
người lao
động
(NLD)
NLD01
.344
.670
.245
-.075
NLD02
.284
.725
.272
-.025
NLD03
.129
.674
.282
.253
NLD04
-.020
.680
.084
.328
NLD05
.038
.697
.194
.326
NLD06
.259
.719
.158
.121
Trách
nhim xã
hi đi vi
khách hàng
(KH)
KH07
.099
.298
.695
.280
KH08
.112
.308
.689
.269
KH09
.254
.164
.783
.184
KH10
.116
.227
.690
.139
Trách
nhim xã
hi đi vi
đối tác
(DT)
DT12
.251
.281
.150
.673
DT13
.141
.285
.280
.616
DT15
.211
.077
.141
.765
DT16
.200
.087
.333
.681
40 nhận được. Điểm dừng trích các yếu tố tại tại nhân tố thứ tư với giá trị eigenvalue bng 1.110. Bng 4.4 Kt qu phân tích nhân t EFA cho các bin đc lp (lần 2) Tên nhân t Bin quan sát Nhân t 1 2 3 4 Trách nhiệm xã hội đối với người lao động (NLD) NLD01 .344 .670 .245 -.075 NLD02 .284 .725 .272 -.025 NLD03 .129 .674 .282 .253 NLD04 -.020 .680 .084 .328 NLD05 .038 .697 .194 .326 NLD06 .259 .719 .158 .121 Trách nhiệm xã hội đối với khách hàng (KH) KH07 .099 .298 .695 .280 KH08 .112 .308 .689 .269 KH09 .254 .164 .783 .184 KH10 .116 .227 .690 .139 Trách nhiệm xã hội đối với đối tác (DT) DT12 .251 .281 .150 .673 DT13 .141 .285 .280 .616 DT15 .211 .077 .141 .765 DT16 .200 .087 .333 .681