Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Tác động của những đặc tính công ty đến quản trị vốn luân chuyển ở các công ty phi tài chính niêm yết tại Việt Nam

2,378
447
96
21
tin mt. Điu này cho thy, việc gia tăng tốc độ tăng trưởng doanh thu s tác động
làm gim chu k chuyển đổi tin mt, qun tr vn luân chuyn hiu qu hơn.
Như vậy, công ty tốc độ tăng trưởng doanh thu cao k vng to ra nhiu vn luân
chuyển hơn và quản tr vn luân chuyn tốt hơn, giả thiết 4 được đề ra như sau:
H
4
: Tc đ tăng trưởng doanh thu có mi quan h nghch biến vi CCC.
2.3.5. T l thanh toán hin thi và t l thanh toán nhanh
T l thanh toán hin thi và t l thanh toán nhanh là nhng t s tài chính ph biến. T
l thanh toán hin thi t s gia tài sn ngn hn n ngn hn. T l thanh toán
nhanh tương tự t l thanh toán hin thời, nhưng loại b hàng tn kho ra khi tng tài sn
ngn hn. Hai t l này được s dụng như thước đo khả năng thanh toán để quyết định
liệu công ty đủ tài sn ngn hạn đ trang tri nhng khon n ngn hn. Chúng cho
thy tình trng vn luân chuyn ca công ty ti thời điểm nào đó, ví d ti thời điểm phát
hành bảng cân đối kế toán. Tuy nhiên, hai thước đo này bị tranh cãi rng chúng ch
mức độ đắp ca tài sn ngn hn cho n ngn hn và chúng không phn ánh tình hình
hot đng liên tc ca công ty (Maness & Zietlow, 2005).
Bài nghiên cứu được thc hin bi Moss Stine (1993) báo cáo rng thi gian chuyn
đổi tin mt có mi quan h đồng biến có ý nghĩa thống kê vi t l thanh toán hin thi
t l thanh toán nhanh. Công ty vi chu k chuyển đổi tin mặt dài hơn cần d tr
nhiu tin mặt hơn cho hoạt động của công ty, điều này khiến t l thanh toán hin thi và
t l thanh toán nhanh cao hơn (Moss và Stine, 1993). Trong khi đó, hai bài nghiên cu
ca Rimo và Panbunyuen (2010), Valipour và cng s (2012), chưa có bằng chng c th
v mi quan h này. Da vào nghiên cứu trước đây, các giả thiết đưc đ xuất như sau:
H
5a
: T l thanh toán hin thi có mi quan h đồng biến vi CCC.
H
5b
: T l thanh toán nhanh có mi quan h đồng biến vi CCC.
2.3.6. T l n
T l n cho thy t l ca tng n so vi tng tài sn. T l n cao có th gii thích rng
công ty có ngun qu ni b thp và phi tìm nguồn bên ngoài để tài tr nhng hoạt động
và công ty này có năng lực kém trong vic to ra tin mt trong vn luân chuyn (Jeng-
21 tiền mặt. Điều này cho thấy, việc gia tăng tốc độ tăng trưởng doanh thu sẽ có tác động làm giảm chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, quản trị vốn luân chuyển hiệu quả hơn. Như vậy, công ty có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao kỳ vọng tạo ra nhiều vốn luân chuyển hơn và quản trị vốn luân chuyển tốt hơn, giả thiết 4 được đề ra như sau: H 4 : Tốc độ tăng trưởng doanh thu có mối quan hệ nghịch biến với CCC. 2.3.5. Tỷ lệ thanh toán hiện thời và tỷ lệ thanh toán nhanh Tỷ lệ thanh toán hiện thời và tỷ lệ thanh toán nhanh là những tỷ số tài chính phổ biến. Tỷ lệ thanh toán hiện thời là tỷ số giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Tỷ lệ thanh toán nhanh tương tự tỷ lệ thanh toán hiện thời, nhưng loại bỏ hàng tồn kho ra khỏi tổng tài sản ngắn hạn. Hai tỷ lệ này được sử dụng như thước đo khả năng thanh toán để quyết định liệu công ty có đủ tài sản ngắn hạn để trang trải những khoản nợ ngắn hạn. Chúng cho thấy tình trạng vốn luân chuyển của công ty tại thời điểm nào đó, ví dụ tại thời điểm phát hành bảng cân đối kế toán. Tuy nhiên, hai thước đo này bị tranh cãi rằng chúng chỉ là mức độ bù đắp của tài sản ngắn hạn cho nợ ngắn hạn và chúng không phản ánh tình hình hoạt động liên tục của công ty (Maness & Zietlow, 2005). Bài nghiên cứu được thực hiện bởi Moss và Stine (1993) báo cáo rằng thời gian chuyển đổi tiền mặt có mối quan hệ đồng biến có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ thanh toán hiện thời và tỷ lệ thanh toán nhanh. Công ty với chu kỳ chuyển đổi tiền mặt dài hơn cần dự trữ nhiều tiền mặt hơn cho hoạt động của công ty, điều này khiến tỷ lệ thanh toán hiện thời và tỷ lệ thanh toán nhanh cao hơn (Moss và Stine, 1993). Trong khi đó, hai bài nghiên cứu của Rimo và Panbunyuen (2010), Valipour và cộng sự (2012), chưa có bằng chứng cụ thể về mối quan hệ này. Dựa vào nghiên cứu trước đây, các giả thiết được đề xuất như sau: H 5a : Tỷ lệ thanh toán hiện thời có mối quan hệ đồng biến với CCC. H 5b : Tỷ lệ thanh toán nhanh có mối quan hệ đồng biến với CCC. 2.3.6. Tỷ lệ nợ Tỷ lệ nợ cho thấy tỷ lệ của tổng nợ so với tổng tài sản. Tỷ lệ nợ cao có thể giải thích rằng công ty có nguồn quỹ nội bộ thấp và phải tìm nguồn bên ngoài để tài trợ những hoạt động và công ty này có năng lực kém trong việc tạo ra tiền mặt trong vốn luân chuyển (Jeng-
22
Ren và cng s, 2006). Hay nói cách khác, khi công ty có t l n thp cho thy công ty
đó có đủ năng lực trong vic qun lý vn luân chuyn hiu qu.
Kết qu nghiên cu ca Rimo Panbunyuen (2010), cho thy mi quan h đồng biến
gia t l nchu k chuyển đổi tin mt nhưng không có ý nghĩa thống kê. Trong khi
đó, kết qu nghiên cu thc nghim ca Valipour cng s (2012), cung cp bng
chng v mi quan h đồng biến có ý nghĩa thống kê gia t l nchu k chuyển đổi
tin mt. T đó, giả thiết 6 đưc thiết lập như sau:
H
6
: T l n có mi quan h đồng biến vi CCC.
2.3.7. Yếu t ngành
Phân loi ngành là mt trong nhng nhân t dùng để tng quát hóa các công ty. Vì nhng
công ty trong nhng ngành khác nhau có tính cht hoạt động khác nhau. Bng cách phân
loi công ty theo ngành, kết qu s cho thy s khác bit v ngành đối vi qun tr vn
luân chuyn và nhng nhân t ca nó.
Theo Jose cng s (1996), phân loi trong việc đo lường chu k chuyển đi tin mt
bi ảnh hưởng ngành khi nhng công ty có nhng sn phm khác nhau và th trưng khác
nhau. Nghiên cu này phân loi các công ty thành 7 nhóm: tài nguyên thiên nhiên, xây
dng, sn xut, dch v, bán l s, dch v tài chính nhng dch v chuyên ngành.
Kết qu cho thy chu k chuyển đổi tin mt trung bình thp nht trong ngành dch v
(103 ngày) và chu k chuyển đổi tin mt trung bình cao nht trong ngành xây dng (242
ngày).
García-Teruel Martínez-Solano (2007) thc hin bài nghiên cu cho nhng công ty
va và nh Tây Ban Nha bng cách phân loi công ty thành 8 ngành: nông nghip, khai
thác m, sn xut, xây dng, kinh doanh bán l, kinh doanhh bán s, dch v vn chuyn
và công cng, và dch v. Kết qu cho thy rng sn xut nông nghip là 2 ngành có
chu k chuyển đổi tin mt trung bình cao nht nhì là 96 ngày 95 ngày, dch v vn
chuyn và công cng có chu k chuyển đổi tin mt âm (-0,79 ngày).
Bên cnh mc tiêu chính là nghiên cứu tác động ca những đặc tính công ty đến qun tr
vn luân chuyển, Rimo và Panbunyuen (2010) cũng tiến hành phân chia các công ty trong
22 Ren và cộng sự, 2006). Hay nói cách khác, khi công ty có tỷ lệ nợ thấp cho thấy công ty đó có đủ năng lực trong việc quản lý vốn luân chuyển hiệu quả. Kết quả nghiên cứu của Rimo và Panbunyuen (2010), cho thấy mối quan hệ đồng biến giữa tỷ lệ nợ và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt nhưng không có ý nghĩa thống kê. Trong khi đó, kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Valipour và cộng sự (2012), cung cấp bằng chứng về mối quan hệ đồng biến có ý nghĩa thống kê giữa tỷ lệ nợ và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt. Từ đó, giả thiết 6 được thiết lập như sau: H 6 : Tỷ lệ nợ có mối quan hệ đồng biến với CCC. 2.3.7. Yếu tố ngành Phân loại ngành là một trong những nhân tố dùng để tổng quát hóa các công ty. Vì những công ty trong những ngành khác nhau có tính chất hoạt động khác nhau. Bằng cách phân loại công ty theo ngành, kết quả sẽ cho thấy sự khác biệt về ngành đối với quản trị vốn luân chuyển và những nhân tố của nó. Theo Jose và cộng sự (1996), phân loại trong việc đo lường chu kỳ chuyển đổi tiền mặt bởi ảnh hưởng ngành khi những công ty có những sản phẩm khác nhau và thị trường khác nhau. Nghiên cứu này phân loại các công ty thành 7 nhóm: tài nguyên thiên nhiên, xây dựng, sản xuất, dịch vụ, bán lẻ và sỉ, dịch vụ tài chính và những dịch vụ chuyên ngành. Kết quả cho thấy chu kỳ chuyển đổi tiền mặt trung bình thấp nhất trong ngành dịch vụ (103 ngày) và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt trung bình cao nhất trong ngành xây dựng (242 ngày). García-Teruel và Martínez-Solano (2007) thực hiện bài nghiên cứu cho những công ty vừa và nhỏ ở Tây Ban Nha bằng cách phân loại công ty thành 8 ngành: nông nghiệp, khai thác mỏ, sản xuất, xây dựng, kinh doanh bán lẻ, kinh doanhh bán sỉ, dịch vụ vận chuyển và công cộng, và dịch vụ. Kết quả cho thấy rằng sản xuất và nông nghiệp là 2 ngành có chu kỳ chuyển đổi tiền mặt trung bình cao nhất nhì là 96 ngày và 95 ngày, dịch vụ vận chuyển và công cộng có chu kỳ chuyển đổi tiền mặt âm (-0,79 ngày). Bên cạnh mục tiêu chính là nghiên cứu tác động của những đặc tính công ty đến quản trị vốn luân chuyển, Rimo và Panbunyuen (2010) cũng tiến hành phân chia các công ty trong
23
mẫu thành các ngành khác nhau: năng lượng, nguyên vt liu, công nghip, tiêu dùng, y
tế, công ngh thông tin, dch v truyn thông. Trong khi hai ngành: công ngh thông tin
và công nghip có chu k chuyển đổi tin mt cao nht nhì là 127 ngày và 102 ngày, thì
ngành dch v truyn thông li có kết qu âm (-32 ngày), ngành năng lượng cũng có chu
k chuyển đổi tin mt thp, ch sau ngành dch v truyn thông (20 ngày). Ngoài ra, t
kết qu hi quy, Rimo Panbunyuen còn tìm thy mi quan h đồng biến ý nghĩa
thng kê gia chu k chuyển đổi tin mt và bn ngành: nguyên vt liu, công nghip, y
tế và công ngh thông tin.
Trong bài nghiên cu thc nghim này, tác gi mun biết công ty Vit Nam hoạt động
trong các ngành khác nhau s tác động như thế nào đến vic qun tr vn luân chuyn.
2.3.8. Yếu t thi gian
Đối vi yếu t thi gian, Rimo và Panbunyuen (2010) nhn thy chu k chuyển đổi tin
mt các thành phn của đều tăng lên qua 2 năm nghiên cứu 2007 2008. Tuy
nhiên, chưa tìm thy kết quràng t mi quan h gia yếu t thi gian và vic qun tr
vn luân chuyn.
23 mẫu thành các ngành khác nhau: năng lượng, nguyên vật liệu, công nghiệp, tiêu dùng, y tế, công nghệ thông tin, dịch vụ truyền thông. Trong khi hai ngành: công nghệ thông tin và công nghiệp có chu kỳ chuyển đổi tiền mặt cao nhất nhì là 127 ngày và 102 ngày, thì ngành dịch vụ truyền thông lại có kết quả âm (-32 ngày), ngành năng lượng cũng có chu kỳ chuyển đổi tiền mặt thấp, chỉ sau ngành dịch vụ truyền thông (20 ngày). Ngoài ra, từ kết quả hồi quy, Rimo và Panbunyuen còn tìm thấy mối quan hệ đồng biến có ý nghĩa thống kê giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và bốn ngành: nguyên vật liệu, công nghiệp, y tế và công nghệ thông tin. Trong bài nghiên cứu thực nghiệm này, tác giả muốn biết công ty Việt Nam hoạt động trong các ngành khác nhau sẽ tác động như thế nào đến việc quản trị vốn luân chuyển. 2.3.8. Yếu tố thời gian Đối với yếu tố thời gian, Rimo và Panbunyuen (2010) nhận thấy chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và các thành phần của nó đều tăng lên qua 2 năm nghiên cứu 2007 và 2008. Tuy nhiên, chưa tìm thấy kết quả rõ ràng từ mối quan hệ giữa yếu tố thời gian và việc quản trị vốn luân chuyển.
24
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác gi s dng phương pháp nghiên cứu định lượng c ththng kê mô t, phân tích
tương quan phân tích hi quy tuyến tính bội được s dụng để kiểm định hình
thuyết và các gi thiết. Phn mm x lý s liu thng kê PASW 18 (SPSS 18.0) được s
dng trong phân tích d liu.
3.1. D liu nghiên cu
Ngun d liu s dng trong bài nghiên cứu này được trích t các báo cáo tài chính hàng
năm của các công ty niêm yết trên th trưng chng khoán Vit Nam gm: bảng cân đối
kế toán, báo cáo kết qu hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tin t. C th, d
liệu liên quan đến các ch tiêu tài chính như: tổng tài sn, tài sn ngn hn, hàng tn kho,
phi thu khách hàng, tr trước cho người bán, phi tr cho người bán, người mua tr tin
trưc, n ngn hn, n dài hn, doanh thu thun, giá vn hàng bán, li nhun thuần và lưu
chuyn tin thun t hot đng kinh doanh.
T d liu ca các ch tiêu này, tác gi dùng để tính toán s ngày trung bình khon phi
thu, s ngày trung bình hàng tn kho, s ngày trung bình khon phi tr, chu k chuyn
đổi tin mt, t sut sinh li trên tài sn, tốc độ tăng trưởng doanh thu, t l thanh toán
hin thi, t l thanh toán nhanh, dòng tin hoạt động (loi tr tác động quy mô), quy mô
công ty và t l n.
Các công ty hoạt động kinh doanh v lĩnh vực tài chính như ngân hàng, các công ty tài
chính, bo him không nm trong phm vi nghiên cu. Hay nói cách khác các công ty
trong mu thu thập là các công ty phi tài chính. Tính đến 31/12/2011 có tng cng 694 c
phiếu đưc niêm yết giao dch trên HOSE HNX (Tng hp t http://www.hsx.vn,
http://www.hnx.vn) trong đó có trên 120 cổ phiếu hoạt động trong lĩnh vực tài chính. Tác
gi s dng mu nghiên cu gm 137 công ty phi tài chính, c th: 76 công ty niêm yết
24 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng cụ thể là thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính bội được sử dụng để kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thiết. Phần mềm xử lý số liệu thống kê PASW 18 (SPSS 18.0) được sử dụng trong phân tích dữ liệu. 3.1. Dữ liệu nghiên cứu Nguồn dữ liệu sử dụng trong bài nghiên cứu này được trích từ các báo cáo tài chính hàng năm của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Cụ thể, dữ liệu liên quan đến các chỉ tiêu tài chính như: tổng tài sản, tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho, phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, phải trả cho người bán, người mua trả tiền trước, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận thuần và lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh. Từ dữ liệu của các chỉ tiêu này, tác giả dùng để tính toán số ngày trung bình khoản phải thu, số ngày trung bình hàng tồn kho, số ngày trung bình khoản phải trả, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, tỷ suất sinh lợi trên tài sản, tốc độ tăng trưởng doanh thu, tỷ lệ thanh toán hiện thời, tỷ lệ thanh toán nhanh, dòng tiền hoạt động (loại trừ tác động quy mô), quy mô công ty và tỷ lệ nợ. Các công ty hoạt động kinh doanh về lĩnh vực tài chính như ngân hàng, các công ty tài chính, bảo hiểm không nằm trong phạm vi nghiên cứu. Hay nói cách khác các công ty trong mẫu thu thập là các công ty phi tài chính. Tính đến 31/12/2011 có tổng cộng 694 cổ phiếu được niêm yết và giao dịch trên HOSE và HNX (Tổng hợp từ http://www.hsx.vn, http://www.hnx.vn) trong đó có trên 120 cổ phiếu hoạt động trong lĩnh vực tài chính. Tác giả sử dụng mẫu nghiên cứu gồm 137 công ty phi tài chính, cụ thể: 76 công ty niêm yết
25
trên HOSE 61 công ty niêm yết trên HNX trong khong thi gian t năm 2008 đến
năm 2011, tạo thành 548 quan sát.
3.2. Gi thiết nghiên cu
Như đã trình bày cụ th chương 2, bài nghiên cứu nhm kim đnh các gi thiết sau:
H
1
: Kh năng sinh lợi có mi quan h nghch biến vi CCC.
H
2
: Dòng tin hot đng có mi quan h nghch biến vi CCC.
H
3
: Quy mô công ty có mi quan h nghch biến vi CCC.
H
4
: Tc đ tăng trưởng doanh thu có mi quan h nghch biến vi CCC.
H
5a
: T l thanh toán hin thi có mi quan h đồng biến vi CCC.
H
5b
: T l thanh toán nhanh có mi quan h đồng biến vi CCC.
H
6
: T l n có mi quan h đồng biến vi CCC.
3.3. Mô hình nghiên cu
Để đánh giá mối quan h gia những đặc tính công ty qun tr vn luân chuyn đại
din bng chu k chuyển đổi tin mt, hình hi quy bội được s dụng để kiểm định
các gi thiết. Mô hình tổng quát như sau:
CCC = ß
0
+ ß
1
ROA + ß
2
OCF + ß
3
SIZE + ß
4
GRO + ß
5
CR + ß
6
QR + ß
7
DEBT +
Trong đó:
CCC: chu k chuyển đổi tin mt
ROA: t sut sinh li trên tài sn
OCF: dòng tin hot đng (đã loi tr tác đng quy mô)
SIZE: quy mô công ty
GRO: tốc độ tăng trưởng doanh thu
CR: t l thanh toán hin thi
QR: t l thanh toán nhanh
DEBT: t l n
3.3.1. Biến ph thuc
25 trên HOSE và 61 công ty niêm yết trên HNX trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến năm 2011, tạo thành 548 quan sát. 3.2. Giả thiết nghiên cứu Như đã trình bày cụ thể ở chương 2, bài nghiên cứu nhằm kiểm định các giả thiết sau: H 1 : Khả năng sinh lợi có mối quan hệ nghịch biến với CCC. H 2 : Dòng tiền hoạt động có mối quan hệ nghịch biến với CCC. H 3 : Quy mô công ty có mối quan hệ nghịch biến với CCC. H 4 : Tốc độ tăng trưởng doanh thu có mối quan hệ nghịch biến với CCC. H 5a : Tỷ lệ thanh toán hiện thời có mối quan hệ đồng biến với CCC. H 5b : Tỷ lệ thanh toán nhanh có mối quan hệ đồng biến với CCC. H 6 : Tỷ lệ nợ có mối quan hệ đồng biến với CCC. 3.3. Mô hình nghiên cứu Để đánh giá mối quan hệ giữa những đặc tính công ty và quản trị vốn luân chuyển đại diện bằng chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, mô hình hồi quy bội được sử dụng để kiểm định các giả thiết. Mô hình tổng quát như sau: CCC = ß 0 + ß 1 ROA + ß 2 OCF + ß 3 SIZE + ß 4 GRO + ß 5 CR + ß 6 QR + ß 7 DEBT + Trong đó: CCC: chu kỳ chuyển đổi tiền mặt ROA: tỷ suất sinh lợi trên tài sản OCF: dòng tiền hoạt động (đã loại trừ tác động quy mô) SIZE: quy mô công ty GRO: tốc độ tăng trưởng doanh thu CR: tỷ lệ thanh toán hiện thời QR: tỷ lệ thanh toán nhanh DEBT: tỷ lệ nợ 3.3.1. Biến phụ thuộc
26
Để điều tra tác động ca những đặc tính công ty đến qun tr vn luân chuyn, chu k
chuyển đổi tin mặt (CCC) đưc s dng là biến ph thuc trong bài nghiên cu. Chu k
chuyển đổi tin mt là mt trong những thước đo về kh năng thanh toán bằng tin mt và
cũng dùng đ đánh giá hiu qu ca qun tr vn luân chuyn.
Công thc tính chu k chuyển đổi tin mt:
Trong đó:
3.3.2. Biến đc lp
Những đặc tính công ty, đã được đề cp tho lun chương 2, sẽ được s dng làm
các biến độc lập để đánh giá tác động ca các biến này đến qun tr vn luân chuyn.
Ngoài ra, s có thêm các biến gi v yếu t ngành và yếu t thi gian. C th như sau:
3.3.2.1. Kh năng sinh lợi
Cùng quan điểm vi Rimo và Panbunyuen (2010); Hashem Valipour và cng s (2012),
tác gi chọn thước đo khả năng sinh lợi là t sut sinh li trên tài sn (ROA). ROA giúp
đánh giá hiệu qu hoạt động t vic s dng tài sn to ra li nhun. Công thc:
Chu k chuyển đổi tin mt
S ngày trung bình hàng tn kho
S ngày trung bình khon phi thu
S ngày trung bình khon phi tr
=
+
-
Hàng tn kho trung bình
Giá vn hàng bán
S ngày trung bình hàng tn kho
=
x 365
Khon phi thu trung bình
Doanh thu thun
S ngày trung bình khon phi thu
=
x 365
Khon phi tr trung bình
Giá vn hàng bán
S ngày trung bình khon phi tr
=
x 365
Li nhun thun
Tng tài sn
ROA
=
x 100%
26 Để điều tra tác động của những đặc tính công ty đến quản trị vốn luân chuyển, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) được sử dụng là biến phụ thuộc trong bài nghiên cứu. Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt là một trong những thước đo về khả năng thanh toán bằng tiền mặt và cũng dùng để đánh giá hiệu quả của quản trị vốn luân chuyển. Công thức tính chu kỳ chuyển đổi tiền mặt: Trong đó: 3.3.2. Biến độc lập Những đặc tính công ty, đã được đề cập và thảo luận ở chương 2, sẽ được sử dụng làm các biến độc lập để đánh giá tác động của các biến này đến quản trị vốn luân chuyển. Ngoài ra, sẽ có thêm các biến giả về yếu tố ngành và yếu tố thời gian. Cụ thể như sau: 3.3.2.1. Khả năng sinh lợi Cùng quan điểm với Rimo và Panbunyuen (2010); Hashem Valipour và cộng sự (2012), tác giả chọn thước đo khả năng sinh lợi là tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA). ROA giúp đánh giá hiệu quả hoạt động từ việc sử dụng tài sản tạo ra lợi nhuận. Công thức: Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt Số ngày trung bình hàng tồn kho Số ngày trung bình khoản phải thu Số ngày trung bình khoản phải trả = + - Hàng tồn kho trung bình Giá vốn hàng bán Số ngày trung bình hàng tồn kho = x 365 Khoản phải thu trung bình Doanh thu thuần Số ngày trung bình khoản phải thu = x 365 Khoản phải trả trung bình Giá vốn hàng bán Số ngày trung bình khoản phải trả = x 365 Lợi nhuận thuần Tổng tài sản ROA = x 100%
27
3.3.2.2. Dòng tin hoạt động
Tác gi ly s liu t ch tiêu lưu chuyển tin thun t hot động kinh doanh trong báo
cáo lưu chuyn tin tệ, sau đó đem chia cho tổng tài sn nhm loi tr tác động ca quy
mô. Công thc:
3.3.2.3. Quy mô công ty
Tng tài sản được dùng để đo lường quy công ty. Giá tr t vic ly logarit t nhiên
ca tng tài sn s dùng để đại din cho quy mô công ty.
3.3.2.4. Tc đ tăng trưởng doanh thu
Tc đ tăng trưởng doanh thu được đo lường bi s thay đổi doanh thu theo năm.
Công thc:
3.3.2.5. T l thanh toán hin thi và t l thanh toán nhanh
T l thanh toán hin thi và t l thanh toán nhanh được xem là thước đo khả năng thanh
toán ca vn luân chuyn ti mt thời điểm nào đó. Hai t l này được tính bng cách
đem chia tài sản ngn hn cho n ngn hạn. Riêng đối vi t l thanh toán nhanh, trong
tài sn ngn hn có loi tr giá tr hàng tn kho. Công thc:
3.3.2.6. T l n
(Tài sn ngn hn Hàng tn kho)
N ngn hn
QR
=
Tài sn ngn hn
N ngn hn
CR
=
SIZE
=
Ln (Tng tài sn)
OCF
=
x 100%
Lưu chuyển tin thun t HĐKD
Tng tài sn
GRO
x 100%
=
Doanh thu năm nay – Doanh thu năm trưc
Doanh thu năm trưc
27 3.3.2.2. Dòng tiền hoạt động Tác giả lấy số liệu từ chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ, sau đó đem chia cho tổng tài sản nhằm loại trừ tác động của quy mô. Công thức: 3.3.2.3. Quy mô công ty Tổng tài sản được dùng để đo lường quy mô công ty. Giá trị từ việc lấy logarit tự nhiên của tổng tài sản sẽ dùng để đại diện cho quy mô công ty. 3.3.2.4. Tốc độ tăng trưởng doanh thu Tốc độ tăng trưởng doanh thu được đo lường bởi sự thay đổi doanh thu theo năm. Công thức: 3.3.2.5. Tỷ lệ thanh toán hiện thời và tỷ lệ thanh toán nhanh Tỷ lệ thanh toán hiện thời và tỷ lệ thanh toán nhanh được xem là thước đo khả năng thanh toán của vốn luân chuyển tại một thời điểm nào đó. Hai tỷ lệ này được tính bằng cách đem chia tài sản ngắn hạn cho nợ ngắn hạn. Riêng đối với tỷ lệ thanh toán nhanh, trong tài sản ngắn hạn có loại trừ giá trị hàng tồn kho. Công thức: 3.3.2.6. Tỷ lệ nợ (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho) Nợ ngắn hạn QR = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn CR = SIZE = Ln (Tổng tài sản) OCF = x 100% Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD Tổng tài sản GRO x 100% = Doanh thu năm nay – Doanh thu năm trước Doanh thu năm trước
28
T l n đại din cho tng n có trong tng tài sn. Công thc:
3.3.2.7. Yếu t ngành
Để nắm được ảnh hưởng ngành có tác động như thế nào đến qun tr vn luân chuyn, tác
gi tiến hành phân loi các công ty thu thp trong bài nghiên cu theo nhng ngành ngh
khác nhau thông qua vic s dng các biến giả. Sau khi đã loại ngành tài chính ra khi
phm vi nghiên cu, mu nghiên cu ca tác gi bao gm 137 công ty phi tài chính niêm
yết trên th trưng chng khoán Vit Nam thuộc 7 ngành như sau: Công ngh thông tin (6
công ty), Công nghiệp (41 công ty), Năng lượng (11 công ty), Dch v (12 công ty), Hàng
tiêu dùng (33 công ty), Nguyên vt liu (26 công ty), Y tế (8 công ty).
3.3.2.8. Yếu t thi gian
Yếu t v thời gian cũng được đề cp trong bài nghiên cu vi vai trò biến gi nhm
phản ánh hơn sự khác bit gia các kết qu nghiên cứu theo 4 năm khác nhau: 2008,
2009, 2010 và 2011.
3.4. Quy trình phân tích d liu
3.4.1. Thng kê mô t
ớc đầu tiên trong vic phân tích d liệu định ng là thc hin thng kê mô t. Thng
kê mô t cho thy giá tr trung bình, giá tr thp nht, giá tr cao nhất và độ lch chun ca
các biến nghiên cu bao gm chu k chuyển đổi tin mt, các thành phn ca
nhng đặc tính công ty trong mu nghiên cu .
3.4.2. Phân tích tương quan
Trưc khi tiến hành phân tích hi quy tuyến tính bi thì vic xem xét mối tương quan
tuyến tính gia các biến độc lp vi biến ph thuc và gia các biến độc lp vi nhau
công vic phi làm h s tương quan Pearson trong ma trn h s tương quan là phù
hợp để xem xét mối tương quan này (Hoàng Trng và Chu Nguyn Mng Ngc, 2008).
Ma trn h s tương quan là một ma trn vuông gm các h s tương quan. Tương quan
ca mt biến nào đó với chính nó s có h s tương quan là 1 và chúng có thể được thy
trên đường chéo ca ma trn. Mi biến s xut hin hai ln trong ma trn vi h s tương
Tng n
Tng tài sn
DEBT
=
x 100%
28 Tỷ lệ nợ đại diện cho tổng nợ có trong tổng tài sản. Công thức: 3.3.2.7. Yếu tố ngành Để nắm được ảnh hưởng ngành có tác động như thế nào đến quản trị vốn luân chuyển, tác giả tiến hành phân loại các công ty thu thập trong bài nghiên cứu theo những ngành nghề khác nhau thông qua việc sử dụng các biến giả. Sau khi đã loại ngành tài chính ra khỏi phạm vi nghiên cứu, mẫu nghiên cứu của tác giả bao gồm 137 công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thuộc 7 ngành như sau: Công nghệ thông tin (6 công ty), Công nghiệp (41 công ty), Năng lượng (11 công ty), Dịch vụ (12 công ty), Hàng tiêu dùng (33 công ty), Nguyên vật liệu (26 công ty), Y tế (8 công ty). 3.3.2.8. Yếu tố thời gian Yếu tố về thời gian cũng được đề cập trong bài nghiên cứu với vai trò là biến giả nhằm phản ánh rõ hơn sự khác biệt giữa các kết quả nghiên cứu theo 4 năm khác nhau: 2008, 2009, 2010 và 2011. 3.4. Quy trình phân tích dữ liệu 3.4.1. Thống kê mô tả Bước đầu tiên trong việc phân tích dữ liệu định lượng là thực hiện thống kê mô tả. Thống kê mô tả cho thấy giá trị trung bình, giá trị thấp nhất, giá trị cao nhất và độ lệch chuẩn của các biến nghiên cứu bao gồm chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, các thành phần của nó và những đặc tính công ty trong mẫu nghiên cứu . 3.4.2. Phân tích tương quan Trước khi tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính bội thì việc xem xét mối tương quan tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc và giữa các biến độc lập với nhau là công việc phải làm và hệ số tương quan Pearson trong ma trận hệ số tương quan là phù hợp để xem xét mối tương quan này (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Ma trận hệ số tương quan là một ma trận vuông gồm các hệ số tương quan. Tương quan của một biến nào đó với chính nó sẽ có hệ số tương quan là 1 và chúng có thể được thấy trên đường chéo của ma trận. Mỗi biến sẽ xuất hiện hai lần trong ma trận với hệ số tương Tổng nợ Tổng tài sản DEBT = x 100%
29
quan như nhau đối xứng nhau qua đường chéo ca ma trận. Tương quan dương cho
thy khi mt biến tăng thì biến kia cũng tăng trong khi đó tương quan âm cho thy mi
quan h ngược li (Rimo và Panbunyuen, 2010).
3.4.3. Phân tích hi quy
2 loi gi thiết trong nghiên cứu định lượng: gi thiết 0 gi thiết khác 0. Các gi
thiết đã được đề cp trong mc 3.2. là các gi thiết khác 0, chúng th hin k vng ca tác
gi v mi quan h gia những đặc tính công ty và chu k chuyển đổi tin mt. Trong khi
đó, giả thiết 0 th hiện điều ngược li. Tác gi s dng các mức ý nghĩa 5%, 1% để quyết
định liu có chp nhn hay bác b gi thiết 0 với độ tin cậy tương ng 95% và 99%. Vi
mức ý nghĩa 5% hoặc 1%, gi thiết 0 s b bác b và tác gi s kết lun gi thiết khác 0 là
đúng với độ tin cậy tương ng 95% hoc 99%, hay nói cách khác kết qu phù hp vi k
vọng. Ngược li, nếu mc ý nghĩa lớn hơn 5%, thì không thể bác b gi thiết 0 và không
th kết lun gi thiết khác 0 là đúng (Rimo và Panbunyuen, 2010).
Như đã đ cp trên, trước tiên tác gi tiến hành kiểm định mi quan h gia những đặc
tính công ty và chu k chuyển đổi tin mt vi mô hình tng quát:
CCC = ß
0
+ ß
1
ROA + ß
2
OCF + ß
3
SIZE + ß
4
GRO + ß
5
CR + ß
6
QR + ß
7
DEBT +
Sau đó, số ngày trung bình hàng tn kho (INV), s ngày trung bình khon phi thu (AR)
s ngày trung bình khon phi tr (AP) s được thay thế cho chu k chuyển đổi tin
mặt (CCC) trong hình để đánh giá mối quan h ca các thành phn trong chu k
chuyển đổi tin mt vi nhng đặc tính công ty.
Ngoài ra, yếu t thời gian theo năm phân loại theo ngành lần lượt được đưa vào
hình hi quy vi vai trò là các biến gi để có th đánh giá thêm về ảnh hưng ca các yếu
t này đối vi vic qun tr vn luân chuyn.
29 quan như nhau và đối xứng nhau qua đường chéo của ma trận. Tương quan dương cho thấy khi một biến tăng thì biến kia cũng tăng trong khi đó tương quan âm cho thấy mối quan hệ ngược lại (Rimo và Panbunyuen, 2010). 3.4.3. Phân tích hồi quy Có 2 loại giả thiết trong nghiên cứu định lượng: giả thiết 0 và giả thiết khác 0. Các giả thiết đã được đề cập trong mục 3.2. là các giả thiết khác 0, chúng thể hiện kỳ vọng của tác giả về mối quan hệ giữa những đặc tính công ty và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt. Trong khi đó, giả thiết 0 thể hiện điều ngược lại. Tác giả sử dụng các mức ý nghĩa 5%, 1% để quyết định liệu có chấp nhận hay bác bỏ giả thiết 0 với độ tin cậy tương ứng 95% và 99%. Với mức ý nghĩa 5% hoặc 1%, giả thiết 0 sẽ bị bác bỏ và tác giả sẽ kết luận giả thiết khác 0 là đúng với độ tin cậy tương ứng 95% hoặc 99%, hay nói cách khác kết quả phù hợp với kỳ vọng. Ngược lại, nếu mức ý nghĩa lớn hơn 5%, thì không thể bác bỏ giả thiết 0 và không thể kết luận giả thiết khác 0 là đúng (Rimo và Panbunyuen, 2010). Như đã đề cập ở trên, trước tiên tác giả tiến hành kiểm định mối quan hệ giữa những đặc tính công ty và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt với mô hình tổng quát: CCC = ß 0 + ß 1 ROA + ß 2 OCF + ß 3 SIZE + ß 4 GRO + ß 5 CR + ß 6 QR + ß 7 DEBT + Sau đó, số ngày trung bình hàng tồn kho (INV), số ngày trung bình khoản phải thu (AR) và số ngày trung bình khoản phải trả (AP) sẽ được thay thế cho chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) trong mô hình để đánh giá mối quan hệ của các thành phần trong chu kỳ chuyển đổi tiền mặt với những đặc tính công ty. Ngoài ra, yếu tố thời gian theo năm và phân loại theo ngành lần lượt được đưa vào mô hình hồi quy với vai trò là các biến giả để có thể đánh giá thêm về ảnh hưởng của các yếu tố này đối với việc quản trị vốn luân chuyển.
30
CHƯƠNG 4
KT QU NGHIÊN CU
Chương này trình bày kết qu thc nghim t vic phân tích định lưng s dng phn
mềm PASW 18. Trên cơ sở đó, tác gi tiến hành so sánh, phân tích kết qu vi nhng
phát hin ca các bài nghiên cứu đã có.
4.1. Kết qu nghiên cu
4.1.1. Thng kê mô t
Thng kê t trong bài nghiên cứu này được trình bày theo 3 tiêu chí sau: đầu tiên
thng kê mô t đối vi toàn b mu, tiếp theo là so sánh từng năm,cui cùng là phn
ánh giá tr trung bình theo tng ngành.
Bng 4.1. Thng kê mô t
Biến
S
quan sát
Giá tr
nh nht
Giá tr
ln nht
Giá tr
trung bình
CCC
548
-21.036
665.032
108.130
AR
548
.933
569.774
66.300
INV
548
.008
697.939
89.933
AP
548
.378
384.189
48.103
ROA
548
-34.300
49.950
8.493
GRO
548
-71.302
379.900
28.886
CR
548
.159
22.219
2.316
QR
548
.121
21.951
1.596
OCF
548
-38.232
190.268
6.591
SIZE
548
9.831
16.974
13.150
DEBT
548
2.814
96.436
49.200
Ngun: PASW Statistic 18, d liu dùng để tính toán ly t ph lc 2.
Bng 4.1 trình bày thng kê t ca mu 137 công ty vi 548 quan sát. Bn biến đầu
tiên được tính theo s ngày. Chu k chuyển đổi tin mt (CCC) được dùng làm biến ph
thuc có giá tr trung bình 108.13 ngày, giá tr nh nht và ln nht lần lượt là -21.036
ngày và 665.032 ngày. Điều này cho thy phi mt trung bình 108 ngày thì vn nm trong
30 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương này trình bày kết quả thực nghiệm từ việc phân tích định lượng sử dụng phần mềm PASW 18. Trên cơ sở đó, tác giả tiến hành so sánh, phân tích kết quả với những phát hiện của các bài nghiên cứu đã có. 4.1. Kết quả nghiên cứu 4.1.1. Thống kê mô tả Thống kê mô tả trong bài nghiên cứu này được trình bày theo 3 tiêu chí sau: đầu tiên là thống kê mô tả đối với toàn bộ mẫu, tiếp theo là so sánh từng năm, và cuối cùng là phản ánh giá trị trung bình theo từng ngành. Bảng 4.1. Thống kê mô tả Biến Số quan sát Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất Giá trị trung bình CCC 548 -21.036 665.032 108.130 AR 548 .933 569.774 66.300 INV 548 .008 697.939 89.933 AP 548 .378 384.189 48.103 ROA 548 -34.300 49.950 8.493 GRO 548 -71.302 379.900 28.886 CR 548 .159 22.219 2.316 QR 548 .121 21.951 1.596 OCF 548 -38.232 190.268 6.591 SIZE 548 9.831 16.974 13.150 DEBT 548 2.814 96.436 49.200 Nguồn: PASW Statistic 18, dữ liệu dùng để tính toán lấy từ phụ lục 2. Bảng 4.1 trình bày thống kê mô tả của mẫu 137 công ty với 548 quan sát. Bốn biến đầu tiên được tính theo số ngày. Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) được dùng làm biến phụ thuộc có giá trị trung bình 108.13 ngày, giá trị nhỏ nhất và lớn nhất lần lượt là -21.036 ngày và 665.032 ngày. Điều này cho thấy phải mất trung bình 108 ngày thì vốn nằm trong