Luận văn Thạc sĩ Chăn nuôi: Ảnh hưởng của khẩu phần ăn bổ sung Bột lá chè đại ( Trichanthera gigantea) đến năng suất chất lượng thịt của gà Mía lai Lương Phượng tại Thái Nguyên

1,242
712
66
lượng của lô TN1 và lô TN2 thấp hơn lô ĐC và lô TN3 với sự sai khác nhau rõ
rệt (P<0,05).
Kết qu bng 3.6 cho thy: B sung 2% và 4% BLCĐnh ng tích cc
đến kh năng chuyn hóa thức ăn. H s chuyn hóa thức ăn của lô TN3 nh
ng tiêu cực đến kh năng chuyn hóa thức ăn. H s chuyn hóa thc ăn của
lô TN1 và TN2 có b sung 2%; 4% BLCĐ cao hơn so vi không b sung.
Hình 3.5. Biểu đồ tiêu tn thức ăn cộng dn ca gà thí nghim
3.4. Ch s sn xut và ch s kinh tế ca gà thí nghim
3.4.1. Ch s sn xut (PI) ca gà thí nghim
Ch s sn xut PI (Performance - Index) là ch tiêu tng hợp đ đánh giá
mt cách nhanh chóng và chính xác v hiu qu kinh tế và vic thc hin qui
0.00
0.50
1.00
1.50
2.00
2.50
3.00
3.50
5 6 7 8 9 10 11 12
TN1 2% BLCĐ
TN1 4% BLCĐ
TN1 6% BLCĐ
41 lượng của lô TN1 và lô TN2 thấp hơn lô ĐC và lô TN3 với sự sai khác nhau rõ rệt (P<0,05). Kết quả bảng 3.6 cho thấy: Bổ sung 2% và 4% BLCĐ ảnh hưởng tích cực đến khả năng chuyn hóa thức ăn. Hệ số chuyn hóa thức ăn của lô TN3 ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng chuyn hóa thức ăn. Hệ số chuyn hóa thức ăn của lô TN1 và TN2 có bổ sung 2%; 4% BLCĐ cao hơn so với lô không bổ sung. Hình 3.5. Biểu đồ tiêu tốn thức ăn cộng dồn của gà thí nghiệm 3.4. Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm 3.4.1. Chỉ s sản xuất (PI) của gà thí nghiệm Chỉ số sản xuất PI (Performance - Index) là chỉ tiêu tổng hợp đ đánh giá một cách nhanh chóng và chính xác về hiệu quả kinh tế và việc thực hiện qui 0.00 0.50 1.00 1.50 2.00 2.50 3.00 3.50 5 6 7 8 9 10 11 12 TN1 2% BLCĐ TN1 4% BLCĐ TN1 6% BLCĐ
trình chăm sóc nuôi dưỡng tht. Chỉ số sản xuất của đàn gà giai đoạn từ
10- 12 tuần tuổi được th hiện ở bảng 3.7.
Bng 3.7. Ch s sn xut (PI) ca gà thí nghim
Tun
tui
Lô đi chng
Lô TN1
(2%)
Lô TN2
(4%)
Lô TN3
(6%)
P
10
63,46 1,34
69,86 1,66
72,27 1,63
69,23 1,96
0,018
11
53,56 1,04
54,41 1,36
54,46 1,29
53,60 1,57
0,069
12
35,46 0,87
33,57 1,20
35,49 1,31
34,31 1,28
0,008
S liu bng 3.7 cho thy: tun tui th 10, ch s sn xut cao nht
lô TN2 (2,70), sau đó đến lô TN1 (69,86), tiếp theo đến lô TN3 (69,23) và cui
cùng là lô đối chng (63,46). Ch s sn xut t tun tui 11 đến tun tui 12
cũng có xu hướng tuân theo quy lut trên và có sai khác thng kê khi so sánh
gia lô TN2 và 3 lô còn li. Như vy, khu phn ca gà tht có b sung BLCĐ
4% đã cho ch s sn xut cao hơn so vi lô TN1, TN3 và lô đối chng. Điu
này chng t t l b sung BLCĐ khác nhau có ảnh hưởng khác nhau ti ch
s sn xut ca gà Mía x Lương Phượng.
X
X
m
X
X
m
X
X
m
X
X
m
10.00
20.00
30.00
40.00
50.00
60.00
70.00
80.00
10 tuần tuổi
11 tuần tuổi
12 tuần tuổi
42 trình chăm sóc nuôi dưỡng gà thịt. Chỉ số sản xuất của đàn gà ở giai đoạn từ 10- 12 tuần tuổi được th hiện ở bảng 3.7. Bảng 3.7. Chỉ số sản xuất (PI) của gà thí nghiệm Tuần tuổi Lô đối chứng Lô TN1 (2%) Lô TN2 (4%) Lô TN3 (6%) P     10 63,46  1,34 69,86  1,66 72,27  1,63 69,23  1,96 0,018 11 53,56  1,04 54,41  1,36 54,46  1,29 53,60  1,57 0,069 12 35,46  0,87 33,57  1,20 35,49  1,31 34,31  1,28 0,008 Số liệu bảng 3.7 cho thấy: Ở tuần tuổi thứ 10, chỉ số sản xuất cao nhất ở lô TN2 (2,70), sau đó đến lô TN1 (69,86), tiếp theo đến lô TN3 (69,23) và cuối cùng là lô đối chứng (63,46). Chỉ số sản xuất từ tuần tuổi 11 đến tuần tuổi 12 cũng có xu hướng tuân theo quy luật trên và có sai khác thống kê khi so sánh giữa lô TN2 và 3 lô còn lại. Như vậy, khẩu phần của gà thịt có bổ sung BLCĐ 4% đã cho chỉ số sản xuất cao hơn so với lô TN1, TN3 và lô đối chứng. Điều này chứng tỏ tỷ lệ bổ sung BLCĐ khác nhau có ảnh hưởng khác nhau tới chỉ số sản xuất của gà Mía x Lương Phượng. X X m X X m X X m X X m 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00 70.00 80.00 10 tuần tuổi 11 tuần tuổi 12 tuần tuổi
Hình 3.6. Biểu đồ ch s sn xut ca gà thí nghim
3.4.1. Ch s kinh tế (EN) ca gà thí nghim
Bng 3.8. Ch s kinh tế (EN) ca gà thí nghim
Tun
tui
Lô đi chng
Lô TN1
(2%)
Lô TN2
(4%)
Lô TN3
(6%)
P
10
2,23 0,06
2,54 0,06
2,70 0,05
2,42 0,08
0,012
11
1,82 0,04
1,91 0,05
1,96 0,07
1,81 0,07
0,005
12
1,18 0,03
1,13 0,04
1,22 0,06
1,13 0,04
0,003
S liu bng 3.8 cho thy: tun tui th 10, ch s kinh tế cao nht
TN2 (2,70), sau đó đến lô TN1 (2,54), tiếp theo đến lô TN3 (2,42) và cui cùng
là lô đối chng (2,23). Ch s kinh tế t tun tui 11 đến tun tui 12 cũng
xu hướng tuân theo quy lut trên có sai khác thng kê khi so sánh gia
TN2 và 3 lô còn li. Như vy, khu phn ca gà tht có b sung BLCĐ 4% đã
cho ch s kinh tế cao hơn so vi lô TN1, TN3 và đối chng. Điu này chng
t t l b sung BLCĐ khác nhau có ảnh hưởng khác nhau ti ch s kinh tế
ca gà Mía x Lương Phượng.
X
X
m
X
X
m
X
X
m
X
X
m
0.00
0.50
1.00
1.50
2.00
2.50
3.00
ĐC TN1 2% TN1 4% TN1 6%
10 tuần tuổi
11 tuần tuổi
12 tuần tuổi
43 Hình 3.6. Biểu đồ chỉ số sản xuất của gà thí nghiệm 3.4.1. Chỉ s kinh tế (EN) của gà thí nghiệm Bảng 3.8. Chỉ số kinh tế (EN) của gà thí nghiệm Tuần tuổi Lô đối chứng Lô TN1 (2%) Lô TN2 (4%) Lô TN3 (6%) P     10 2,23  0,06 2,54  0,06 2,70  0,05 2,42  0,08 0,012 11 1,82  0,04 1,91  0,05 1,96  0,07 1,81  0,07 0,005 12 1,18  0,03 1,13  0,04 1,22  0,06 1,13  0,04 0,003 Số liệu bảng 3.8 cho thấy: Ở tuần tuổi thứ 10, chỉ số kinh tế cao nhất ở lô TN2 (2,70), sau đó đến lô TN1 (2,54), tiếp theo đến lô TN3 (2,42) và cuối cùng là lô đối chứng (2,23). Chỉ số kinh tế từ tuần tuổi 11 đến tuần tuổi 12 cũng có xu hướng tuân theo quy luật trên và có sai khác thống kê khi so sánh giữa lô TN2 và 3 lô còn lại. Như vậy, khẩu phần của gà thịt có bổ sung BLCĐ 4% đã cho chỉ số kinh tế cao hơn so với lô TN1, TN3 và lô đối chứng. Điều này chứng tỏ tỷ lệ bổ sung BLCĐ khác nhau có ảnh hưởng khác nhau tới chỉ số kinh tế của gà Mía x Lương Phượng. X X m X X m X X m X X m 0.00 0.50 1.00 1.50 2.00 2.50 3.00 ĐC TN1 2% TN1 4% TN1 6% 10 tuần tuổi 11 tuần tuổi 12 tuần tuổi
Hình 3.7. Biểu đồ ch s kinh tế ca gà thí nghim
3.5. Ảnh hưởng của bột lá chè đại trong khẩu phần ăn đến một số chỉ tiêu
giết mổ ca thí nghim
Bng 3.9. Kết qu m kho sát ca gà thí nghim ti 12 tun tui
TT
Ch
tiêu
Đơn
v
Lô đối chng
TN1
(2%)
TN2
(4%)
TN3
(6%)
P
1
Khi
ng
sng
g
1940,06
b
43,18
2002,11
a
27,15
2022,35
a
32,31
1938,50
b
29,40
0,001
2
Khi
ng
thân
tht
g
1439,64
b
28,35
1486,47
a
48,77
1497,26
a
56,17
1435,76
b
40,52
0,031
3
T l
thân
tht
%
74,21
-
74,25
-
74,04
-
74,07
-
-
4
Khi
ng
cơ đùi
g
255
a
5,02
265
a
3,77
257
a
4,26
236
a
7,21
0,075
5
T l
cơ đùi
%
17,71
-
17,83
-
17,16
-
16,44
-
-
6
Khi
ng
ngc
g
270
a
3,24
279
a
4,35
268
a
3,55
258
a
6,13
0,125
7
T l
ngc
%
18,75
-
18,77
-
17,90
-
17,97
-
-
8
Khi
ng
m
bng
g
43,00
a
1,10
45,03
a
1,02
50,21
a
0,98
50,19
a
1,23
0,202
9
T l
m
bng
%
2,99
-
3,03
-
3,34
-
3,48
-
-
10
Khi
ng
gan
g
51,23
a
1,09
52,00
a
0,77
54,21
a
1,45
53,09
a
0,30
0,001
11
T l
gan
%
3,54
-
3,50
-
3,61
-
6,69
-
-
X
X
m
X
X
m
X
X
m
X
X
m
44 Hình 3.7. Biểu đồ chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm 3.5. Ảnh hưởng của bột lá chè đại trong khẩu phần ăn đến một số chỉ tiêu giết mổ của gà thí nghiệm Bảng 3.9. Kết quả mổ khảo sát của gà thí nghiệm tại 12 tuần tuổi TT Chỉ tiêu Đơn vị Lô đối chứng TN1 (2%) TN2 (4%) TN3 (6%) P     1 Khối lượng sống g 1940,06 b 43,18 2002,11 a 27,15 2022,35 a 32,31 1938,50 b 29,40 0,001 2 Khối lượng thân thịt g 1439,64 b 28,35 1486,47 a 48,77 1497,26 a 56,17 1435,76 b 40,52 0,031 3 Tỷ lệ thân thịt % 74,21 - 74,25 - 74,04 - 74,07 - - 4 Khối lượng cơ đùi g 255 a 5,02 265 a 3,77 257 a 4,26 236 a 7,21 0,075 5 Tỷ lệ cơ đùi % 17,71 - 17,83 - 17,16 - 16,44 - - 6 Khối lượng cơ ngực g 270 a 3,24 279 a 4,35 268 a 3,55 258 a 6,13 0,125 7 Tỷ lệ cơ ngực % 18,75 - 18,77 - 17,90 - 17,97 - - 8 Khối lượng mỡ bụng g 43,00 a 1,10 45,03 a 1,02 50,21 a 0,98 50,19 a 1,23 0,202 9 Tỷ lệ mỡ bụng % 2,99 - 3,03 - 3,34 - 3,48 - - 10 Khối lượng gan g 51,23 a 1,09 52,00 a 0,77 54,21 a 1,45 53,09 a 0,30 0,001 11 Tỷ lệ gan % 3,54 - 3,50 - 3,61 - 6,69 - - X X m X X m X X m X X m
Ghi chú: Theo hàng ngang, các s mang cc ch cái khác nhau thì sai khc có ý nghĩa thống
kê (P<0,05)
Chúng tôi tiến hành lấy 3 con trống và 3 con mái khối lượng trung
bình theo từng lô. Vì vậy, khi lượng sống của gà m kho sát mi lô có s
khác nhau t ban đầu. Do đó, chúng tôi nhận xét dựa vào tỷ l phn trăm gia
khi lượng thân tht so vi khi lượng sng và khi lượng cơ đùi, cơ ngc, gan,
m bng so vi khi lượng thân tht. Kết qu cho thy:
T l thân thịt của 4 lô gần tương tương đương nhau và lần lượt là (ĐC:
74,21; TN1: 74,25; TN2: 74,04; TN3: 73,56). Điều này chứng tỏ khẩu phần ăn
có chứa bột lá không ảnh hưởng đến tỷ lệ thân thịt của gà.
T l cơ đùi và cơ ngực của lô TN1 cao hơn và lô ĐC, TN2 thấp hơn so
với lô ĐC và thấp nhất là lô TN3. Cụ th là lô TN1 (2% BLCĐ) đạt 17,83% và
18,77%, lô ĐC (4% BLCĐ) đạt 17,71% và 18,75%, TN2 (4% BLCĐ) đạt
17,16%, 17,90%, còn TN3 đạt 16,44% 17,97%. Điu này cho thy bổ
sung bột lá chè đại với tỷ lệ 2%, 4% vào thc ăn hn hp ci thin t l cơ
đùi) so vi khi lượng thân thịt, nhưng khi bổ sung 6% thì giảm xuống so với
đối chứng là 1,27%.
T l gan ca TN3 (6% BLCĐ) cao nhất (4,18%), sau đó đến
TN2 gần tương đương nhau lần lượt là 2,72; 2,94 và 2,99% tương ứng với
lô TN1, TN2, ĐC.
T l m bụng của lô TN3 (6% BLCĐ), TN2 (4%BLCĐ) và TN1 (2%
BLCĐ) cao hơn lô ĐC lần lượt là 0,49%; 0,35% và 0,04%. Nguyên nhân ch
yếu khi sử dụngBLCĐ vào khẩu phần ăn của đã gây ra thiếu ht năng
lượng nên phải bổ sung dầu thực vật vào khẩu phần ăn của TN1, TN2
TN3 nên gà các lô có t l m cao hơn so với lô đối chng.
Kết qu m kho sát cho thy: Phi hp BLCĐ vào thc ăn hn hp vi
t l BLCĐ 2 %, 4% và 6 % đã không ảnh hưởng tới chỉ tiêu giết mổ.
Tuy nhiên, gà các khu phn ăn s dng BLCĐ có màu da (chân, mình)
vàng sáng hơn, mào đỏ tươi hơn so với gà của lô ĐC. Điu đó cho thy BLCĐ
45 Ghi chú: Theo hàng ngang, các số mang cc chữ cái khác nhau thì sai khc có ý nghĩa thống kê (P<0,05) Chúng tôi tiến hành lấy 3 con trống và 3 con mái có khối lượng trung bình theo từng lô. Vì vậy, khối lượng sống của gà mổ khảo sát ở mỗi lô có sự khác nhau từ ban đầu. Do đó, chúng tôi nhận xét dựa vào tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng thân thịt so với khối lượng sống và khối lượng cơ đùi, cơ ngực, gan, mỡ bụng so với khối lượng thân thịt. Kết quả cho thấy: Tỷ lệ thân thịt của 4 lô gần tương tương đương nhau và lần lượt là (ĐC: 74,21; TN1: 74,25; TN2: 74,04; TN3: 73,56). Điều này chứng tỏ khẩu phần ăn có chứa bột lá không ảnh hưởng đến tỷ lệ thân thịt của gà. Tỷ lệ cơ đùi và cơ ngực của lô TN1 cao hơn và lô ĐC, TN2 thấp hơn so với lô ĐC và thấp nhất là lô TN3. Cụ th là lô TN1 (2% BLCĐ) đạt 17,83% và 18,77%, lô ĐC (4% BLCĐ) đạt 17,71% và 18,75%, lô TN2 (4% BLCĐ) đạt 17,16%, 17,90%, còn lô TN3 đạt 16,44% và 17,97%. Điều này cho thấy bổ sung bột lá chè đại với tỷ lệ 2%, 4% vào thức ăn hỗn hợp có cải thiện tỷ lệ cơ đùi) so với khối lượng thân thịt, nhưng khi bổ sung 6% thì giảm xuống so với lô đối chứng là 1,27%. Tỷ lệ gan của lô TN3 (6% BLCĐ) là cao nhất (4,18%), sau đó đến lô TN2 lô gần tương đương nhau lần lượt là 2,72; 2,94 và 2,99% tương ứng với lô TN1, TN2, ĐC. Tỷ lệ mỡ bụng của lô TN3 (6% BLCĐ), TN2 (4%BLCĐ) và TN1 (2% BLCĐ) cao hơn lô ĐC lần lượt là 0,49%; 0,35% và 0,04%. Nguyên nhân chủ yếu là khi sử dụngBLCĐ vào khẩu phần ăn của gà đã gây ra thiếu hụt năng lượng nên phải bổ sung dầu thực vật vào khẩu phần ăn của lô TN1, TN2 và TN3 nên gà các lô có tỷ lệ mỡ cao hơn so với lô đối chứng. Kết quả mổ khảo sát cho thấy: Phối hợp BLCĐ vào thức ăn hỗn hợp với tỷ lệ BLCĐ 2 %, 4% và 6 % đã không ảnh hưởng tới chỉ tiêu giết mổ. Tuy nhiên, gà ở các khẩu phần ăn sử dụng BLCĐ có màu da (chân, mình) vàng sáng hơn, mào đỏ tươi hơn so với gà của lô ĐC. Điều đó cho thấy BLCĐ
nh hưởng tt đến màu sc da ca gà đáp ng được thị hiếu ca người tiêu
dùng.
3.6. Ảnh hưởng của bột lá chè đại trong khẩu phần ăn đến thành phần hóa
học ca thịt thí nghim
3.6.1. Thành phần hóa học của thịt gà thí nghiệm
Thành phần hoá học của thịt th hiện phần nào chất lượng của thịt. Thịt
ngực và thịt đùi là chỉ tiêu quan trọng đ đánh giá chất lượng thịt và khả năng
cho thịt của gia cầm, vì nó chiếm phần lớn khối lượng của cơ th. Vì vậy chúng
tôi đã phân tích thành phần hoá học của cơ đùi và cơ ngực của thí nghiệm
được th hiện tại bảng 3.10.
Bng 3.10. Thành phn hóa hc ca tht thí nghim lúc 12 tun tui (%)
Din gii
ĐC
TN 1
(2%)
TN 2
(4%)
TN 3
(6%)
P
VCK
Cư ngực
25,10
25,37
25,11
25,52
0,059
Cơ đùi
24,12
24,06
24,32
24,79
0,658
Pro
ngc
23,08
23,75
23,85
23,34
0,060
Cơ đùi
22,73
20,32
21,71
22,46
0,226
Liphit
ngc
0,86
0,92
0,67
0,64
0,157
Cơ đùi
3,55
3,13
2,77
2,24
0,053
Khoáng
TS
ngc
1,24
1,27
1,15
1,16
0,245
Cơ đùi
1,18
1,16
1,14
1,19
0,056
S liu bng 3.10 cho thy thành phần hóa học trong thịt của cơ ngực
cơ đùi lô đối chứng và lô TN1, TN2, TN3 như sau:
46 có ảnh hưởng tốt đến màu sắc da của gà và đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng. 3.6. Ảnh hưởng của bột lá chè đại trong khẩu phần ăn đến thành phần hóa học của thịt gà thí nghiệm 3.6.1. Thành phần hóa học của thịt gà thí nghiệm Thành phần hoá học của thịt th hiện phần nào chất lượng của thịt. Thịt ngực và thịt đùi là chỉ tiêu quan trọng đ đánh giá chất lượng thịt và khả năng cho thịt của gia cầm, vì nó chiếm phần lớn khối lượng của cơ th. Vì vậy chúng tôi đã phân tích thành phần hoá học của cơ đùi và cơ ngực của gà thí nghiệm được th hiện tại bảng 3.10. Bảng 3.10. Thành phần hóa học của thịt gà thí nghiệm lúc 12 tuần tuổi (%) Lô Diễn giải ĐC TN 1 (2%) TN 2 (4%) TN 3 (6%) P VCK Cư ngực 25,10 25,37 25,11 25,52 0,059 Cơ đùi 24,12 24,06 24,32 24,79 0,658 Pro Cơ ngực 23,08 23,75 23,85 23,34 0,060 Cơ đùi 22,73 20,32 21,71 22,46 0,226 Liphit Cơ ngực 0,86 0,92 0,67 0,64 0,157 Cơ đùi 3,55 3,13 2,77 2,24 0,053 Khoáng TS Cơ ngực 1,24 1,27 1,15 1,16 0,245 Cơ đùi 1,18 1,16 1,14 1,19 0,056 Số liệu bảng 3.10 cho thấy thành phần hóa học trong thịt của cơ ngực và cơ đùi ở lô đối chứng và lô TN1, TN2, TN3 như sau:
Tỷ lệ VCK của ngực dao động từ 25,10 - 25,52%, cao hơn đùi
(24,06 - 24,79%). Tlệ VCK của ngực thấp nhất ĐC (25,10%), cao
nhất ở lô TN3 (25,52%) còn tỷ lệ VCK ở cơ đùi thấp nhất là lô TN1 (24,06%)
cao nhất ở lô TN3 (24,79%), nhưng khi so sánh thống kê giữa các lô thì không
có sự sai khác với P>0,05.
Tỷ lệ protein của ngực dao động từ 23,08 - 23,85%, của đùi từ
20,32 - 22,73%. Sự chênh lệch về tỷ lệ protein của cơ đùi và cơ ngực giữa các
lô không theo quy luật và không sai khác thống kê. Tỷ lệ protein trong cơ ngực
của cao nhất là lô TN2 và thấp nhất là lô đối chứng còn tỷ lệ protein trong cơ
đùi thì cao nhất là TN1.
T l lipit của cơ ngực và cơ đùi có xu hướng gim dn t lô ĐC xuống
lô TN3 (6% BL). C đùi và cơ ngc t l lipit đều thp nht lô TN3
(0,64 và 2,24%) còn t l lipit cơ ngực cao nht TN1 (2% BLCĐ) đạt
0,92% , cơ đùi cao nhất lô ĐC đạt 3,55%.
Tỷ lệ khoáng của ngực dao động 1,16-1,27% còn ở đùi từ 1,14-
1,19%, tỷ lệ khoáng trong cơ ngực và cơ đùi của các lô gà thí nghiệm hơn m
nhau không tuân theo quy luật và không sai khác thống kê
Như vậy, bột lá chè đại không làm ảnh hưởng đến thành phn hóa hc
trong ngc và đùi ca gà thí nghim.
3.6.2. Một s chỉ tiêu đánh giá chất lượng thịt gà thí nghiệm
Đ đánh giá chất lượng tht gia cm, bên cnh vic m khảo sát đ đánh
giá chất lượng thân thịt, xác định thành phn hóa hc của cơ ngực và đùi
…hiện nay, người ta còn xác định thêm ch tiêu pH và t l mất nước sau 24
gi bo qun. Kết qu đưc th hin ti bng 3.11.
47 Tỷ lệ VCK của cơ ngực dao động từ 25,10 - 25,52%, cao hơn cơ đùi (24,06 - 24,79%). Tỷ lệ VCK của cơ ngực thấp nhất ở lô ĐC (25,10%), cao nhất ở lô TN3 (25,52%) còn tỷ lệ VCK ở cơ đùi thấp nhất là lô TN1 (24,06%) cao nhất ở lô TN3 (24,79%), nhưng khi so sánh thống kê giữa các lô thì không có sự sai khác với P>0,05. Tỷ lệ protein của cơ ngực dao động từ 23,08 - 23,85%, của cơ đùi từ 20,32 - 22,73%. Sự chênh lệch về tỷ lệ protein của cơ đùi và cơ ngực giữa các lô không theo quy luật và không sai khác thống kê. Tỷ lệ protein trong cơ ngực của cao nhất là lô TN2 và thấp nhất là lô đối chứng còn tỷ lệ protein trong cơ đùi thì cao nhất là TN1. Tỷ lệ lipit của cơ ngực và cơ đùi có xu hướng giảm dần từ lô ĐC xuống lô TN3 (6% BLCĐ). Cả cơ đùi và cơ ngực tỷ lệ lipit đều thấp nhất ở lô TN3 (0,64 và 2,24%) còn tỷ lệ lipit ở cơ ngực cao nhất ở lô TN1 (2% BLCĐ) đạt 0,92% , ở cơ đùi cao nhất ở lô ĐC đạt 3,55%. Tỷ lệ khoáng của cơ ngực dao động 1,16-1,27% còn ở cơ đùi từ 1,14- 1,19%, tỷ lệ khoáng trong cơ ngực và cơ đùi của các lô gà thí nghiệm hơn kém nhau không tuân theo quy luật và không sai khác thống kê Như vậy, bột lá chè đại không làm ảnh hưởng đến thành phần hóa học trong cơ ngực và cơ đùi của gà thí nghiệm. 3.6.2. Một s chỉ tiêu đánh giá chất lượng thịt gà thí nghiệm Đ đánh giá chất lượng thịt gia cầm, bên cạnh việc mổ khảo sát đ đánh giá chất lượng thân thịt, xác định thành phần hóa học của cơ ngực và cơ đùi …hiện nay, người ta còn xác định thêm chỉ tiêu pH và tỷ lệ mất nước sau 24 giờ bảo quản. Kết quả được th hiện tại bảng 3.11.
Bng 3.11. Kết qu nghiên cu mt s ch tiêu đánh giá chất lưng tht
Ch tiêu
pH
T l mất nưc sau 24h (%)
Cơ ngực
Cơ đùi
Cơ ngực
Cơ đùi
ĐC
5,12
0,00
5,16
0,02
27,00
0,02
32,54
0,07
TN1
(2%)
5,21
0,04
5,17
0,03
26,61
0,01
32,38
0,05
TN2
(4%)
5,13
0,07
5,20
0,05
27,45
0,08
32,29
0,01
TN3
(6%)
5,14
0,01
5,20
0,05
26,84
0,02
32,43
0,02
P
0,352
-
0,081
-
0,066
-
0,070
-
S liu bng 3.11 cho thy pH của ngực cao nht TN1 (5,21),
thp nht lô ĐC (5,12) còn cơ đùi cao nht 2 lô TN2, TN3 (5,20), thp nht
là lô ĐC (5,16) và không có sai khác thống kê c đùi và cơ ngực gia
ĐC với các lô thí nghim.
T l mất nước sau 24h cũng diễn biến không theo quy lut giữa lô ĐC
và các lô thí nghim không sai khác thng vi P>0,05. T l mất nước
sau bo qun 24 gi của đùi (32,29 - 32,54%) cao hơn ngực (26,84-
27,45%).
T kết qu ca hai ch tiêu trên cho thy bột lá chè đại không làm nh
ởng đến pH và t l mất nước sau bo qun ca gà thí nghim.
Kết qu của chúng tôi cũng tương tự như công của ca Nguyễn Văn
Chung (2013).
X
X
m
X
X
m
X
X
m
X
X
m
48 Bảng 3.11. Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu đánh giá chất lưng thịt Chỉ tiêu Lô pH Tỷ lệ mất nưc sau 24h (%) Cơ ngực Cơ đùi Cơ ngực Cơ đùi     ĐC 5,12 0,00 5,16 0,02 27,00 0,02 32,54 0,07 TN1 (2%) 5,21 0,04 5,17 0,03 26,61 0,01 32,38 0,05 TN2 (4%) 5,13 0,07 5,20 0,05 27,45 0,08 32,29 0,01 TN3 (6%) 5,14 0,01 5,20 0,05 26,84 0,02 32,43 0,02 P 0,352 - 0,081 - 0,066 - 0,070 - Số liệu bảng 3.11 cho thấy pH của cơ ngực cao nhất ở lô TN1 (5,21), thấp nhất ở lô ĐC (5,12) còn cơ đùi cao nhất ở 2 lô TN2, TN3 (5,20), thấp nhất là lô ĐC (5,16) và không có sai khác thống kê ở cả cơ đùi và cơ ngực giữa lô ĐC với các lô thí nghiệm. Tỷ lệ mất nước sau 24h cũng diễn biến không theo quy luật giữa lô ĐC và các lô thí nghiệm và không sai khác thống kê với P>0,05. Tỷ lệ mất nước sau bảo quản 24 giờ của cơ đùi (32,29 - 32,54%) cao hơn cơ ngực (26,84- 27,45%). Từ kết quả của hai chỉ tiêu trên cho thấy bột lá chè đại không làm ảnh hưởng đến pH và tỷ lệ mất nước sau bảo quản của gà thí nghiệm. Kết quả của chúng tôi cũng tương tự như công của của Nguyễn Văn Chung (2013). X X m X X m X X m X X m
3.7. Chi phí trc tiếp cho 1 kg gà xut bán
Chi phí trc tiếp cho 1 kg tăng khối lượng là ch tiêu kinh tế quan trng
nhất trong chăn nuôi gà thịt, t đó quyết định đến hiu qu kinh tế ca người
chăn nuôi. Chi phí trực tiếp/kg tăng khối lượng ca gà thí nghim được ghi
bng 3.12.
Bng 3.12. Chi phí trc tiếp cho mt kg gà xuất bán (đồng/kg)
Diễn giải
ĐC
TN1
(2%)
TN2
(4%)
TN3
(6%)
1. Các khoản chi
- Ging
6.674
6.482
6.385
6.669
- Thuc thú y
4.105
3.989
3.929
4.104
- Thức ăn
30.163
29.640
29.229
30.211
- Khu hao chung tri +
điện nước
3.000
3.000
3.000
3.000
- Lao đng
2.000
2.000
2.000
2.000
- Bột lá chè đại
0
247
487
755
Tổng các khoản chi
45.942
45.358
45.030
46.739
So sánh (%)
100
98,73
98,01
101,73
2. Các khoản thu
Giá 1 kg
70.000
70.000
70.000
70.000
3. Li nhun
24.058
24.642
24.970
23.261
So sánh (%)
100
102,43
103,79
96,69
S liu bng 3.12 cho thy chi phí thức ăn/1 phụ thuc vào khi
ng và thức ăn thu nhận được ca 1 gà. Chi phí trc tiếp cho 1 kg gà ca
b sung BLCĐ với mc 2% (TN1), 4% (TN2) thấp hơn so với không
49 3.7. Chi phí trực tiếp cho 1 kg gà xuất bán Chi phí trực tiếp cho 1 kg tăng khối lượng là chỉ tiêu kinh tế quan trọng nhất trong chăn nuôi gà thịt, từ đó quyết định đến hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi. Chi phí trực tiếp/kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm được ghi ở bảng 3.12. Bảng 3.12. Chi phí trực tiếp cho một kg gà xuất bán (đồng/kg) Diễn giải ĐC TN1 (2%) TN2 (4%) TN3 (6%) 1. Các khoản chi - Giống 6.674 6.482 6.385 6.669 - Thuốc thú y 4.105 3.989 3.929 4.104 - Thức ăn 30.163 29.640 29.229 30.211 - Khấu hao chuồng trại + điện nước 3.000 3.000 3.000 3.000 - Lao động 2.000 2.000 2.000 2.000 - Bột lá chè đại 0 247 487 755 Tổng các khoản chi 45.942 45.358 45.030 46.739 So sánh (%) 100 98,73 98,01 101,73 2. Các khoản thu Giá 1 kg gà 70.000 70.000 70.000 70.000 3. Li nhuận 24.058 24.642 24.970 23.261 So sánh (%) 100 102,43 103,79 96,69 Số liệu bảng 3.12 cho thấy chi phí thức ăn/1 gà phụ thuộc vào khối lượng và thức ăn thu nhận được của 1 gà. Chi phí trực tiếp cho 1 kg gà của lô bổ sung BLCĐ với mức 2% (TN1), 4% (TN2) thấp hơn so với lô không
b sung BLCĐ lần lưt là 0,27%, 1,99%, tương ứng vi 584 đồng/kg và 912
đồng/kg. Chi phí/kg tht gà ca lô TN3 (6% BLCĐ) lại cao hơn so với lô đối
chng là 797 đồng, tương ứng cao hơn 1,73%.
Thời đim xut gà, th trường giá c tăng vọt lên 70.000 đ/kg Mía
lai Lương Phượng nên li nhun/kg ti thời đim này đạt rt cao và đây
là thng li ln ca người chăn nuôi gia cầm trong năm 2019. Trong đó cao
nht TN2 (4% BLCĐ), đạt 24.970 đ/kg, tương ứng cao hơn so với
ĐC 3,37 %, tiếp theo là lô TN1 (2% BLCĐ) cao hơn ĐC 2,43%, cui
cùng là lô TN3 (6% BLCĐ), thấp hơn lô ĐC 3,31%. Kết qu này cũng tương
đương vi kết lun ca Trn Th Hoan (2012) và H Th Bích Ngc (2012),
Nguyễn Văn Chung (2013).
Qua kết qu bng 3.12, mt ln na khẳng định s dng bt thc
vt hoàn toàn rt tt cho gà tht Mía x Lương Phưng. Tuy nhiên khi s dng
t l cao s m gim thu nhn thức ăn, giảm tăng khối lượng hiu qu
chăn nuôi s gim theo.
50 bổ sung BLCĐ lần lượt là 0,27%, 1,99%, tương ứng với 584 đồng/kg và 912 đồng/kg. Chi phí/kg thịt gà của lô TN3 (6% BLCĐ) lại cao hơn so với lô đối chứng là 797 đồng, tương ứng cao hơn 1,73%. Thời đim xuất gà, thị trường giá cả tăng vọt lên 70.000 đ/kg gà Mía lai Lương Phượng nên lợi nhuận/kg gà tại thời đim này đạt rất cao và đây là thắng lợi lớn của người chăn nuôi gia cầm trong năm 2019. Trong đó cao nhất là lô TN2 (4% BLCĐ), đạt 24.970 đ/kg, tương ứng cao hơn so với lô ĐC là 3,37 %, tiếp theo là lô TN1 (2% BLCĐ) cao hơn lô ĐC 2,43%, cuối cùng là lô TN3 (6% BLCĐ), thấp hơn lô ĐC 3,31%. Kết quả này cũng tương đương với kết luận của Trần Thị Hoan (2012) và Hồ Thị Bích Ngọc (2012), Nguyễn Văn Chung (2013). Qua kết quả bảng 3.12, một lần nữa khẳng định sử dụng bột lá thực vật hoàn toàn rất tốt cho gà thịt Mía x Lương Phượng. Tuy nhiên khi sử dụng tỷ lệ cao sẽ làm giảm thu nhận thức ăn, giảm tăng khối lượng và hiệu quả chăn nuôi sẽ giảm theo.